X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 890110517824
  • (SĐK cũ: VN-21685-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/06/2029
Tên thuốc
  • Doxycycline Capsules BP
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 92890/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 06/07/2023
Hoạt chất
  • Doxycyclin (dạng Doxycyclin hyclat) 100mg
Hàm lượng
  • Doxycyclin (dạng Doxycyclin hyclat) 100mg
Số quyết định
  • 407/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/06/2024
Đợt cấp
  • 120
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • BP 2019
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Brawn Laboratories Limited
  • Nước: India
  • Địa chỉ: C-64, Lajpat Nagar-1, Second Floor New Delhi Delhi South Delhi DL 110024 – IN
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Brawn Laboratories Ltd
  • Nước: India
  • Địa chỉ: 13, NIT, Industrial Area, Faridabad-121001, Haryana
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Doxycycline Capsules BP 100mg, điều trị nhiễm khuẩn phổ rộng

5.00
1492 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 100 viên
Thương hiệu L' Brawn
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21685-19
Nhà sản xuất Brawn Laboratories Ltd
Hoạt chất Doxycyclin (dạng Doxycyclin hyclat) 100mg
Thành phần

Doxycycline Capsules BP 100mg có xuất xứ tại Ấn Độ, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị bệnh Brucella; bệnh tả do Vibrio chole, trị viêm phổi, viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo,…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg

Doxycycline Capsules BP 100mg được chỉ định điều trị bệnh Brucella; bệnh tả do Vibrio choler; u hạt bẹn do Calymma-tobacterium granulomatis, hồng ban loang mạn tính do Borrelia burgdorferi; sốt hồi quy do Borrelia recurrentis; viêm niệu đạo không đặc hiệu do Ureaplasma urealyticum; “viêm phổi không điển hình” do Mycoplasma pneumoniae; bệnh do Rickettia rickettii; bệnh sốt Q và bệnh do Rickettsia akari; bệnh sốt vẹn do Chlamydia psittaci, các bệnh Nicolas – Favre, viêm kết mạc hạt vùi, viêm niệu đạo không đặc hiệu và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis, viêm phổi do Chlamydia pneumoniae; Ngoài ra Doxycycline Capsules BP 100mg cũng được chỉ định để dự phòng sốt rét do Plasmodium falciparum cho người đi du lịch thời gian ngắn đến vùng có chủng ký sinh trùng kháng cloroquin và/hoặc pyrimethamin – sulfadoxin.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg

Trong mỗi 1 viên nén có chứa những thành phần chính như là:

Hoạt chất: Doxycyclin hyclat tương đương doxycyclin khan 100 mg

Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, silic keo khan, magnesi stearat, vỏ nang cứng gelatin cỡ ‘2’.

Doxycycline Capsules BP 100mg
Doxycycline Capsules BP 100mg

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

  • Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg được sử dụng theo đường uống.
  • Uống với nước lọc hoặc nước sôi để nguội đều được.
  • Uống sau khi ăn khoảng 30 phút – 1 giờ.

Liều lượng:

  • Liều uống thích hợp thay đổi tùy theo tính chất và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Liều doxycyclin cho người lớn là 100 mg, ngày một lần hoặc ngày 2 lần khi nhiễm khuẩn nặng. Liều cho trẻ em trên 8 tuổi là 4 đến 5 mg/kg/ngày, chia thành 2 liều bằng nhau, cứ 12 giờ một lần trong ngày đầu, sau đó uống một nửa lượng này (2 đến 2,5 mg/kg), một lần duy nhất trong ngày.
  • Đối với bệnh nặng, uống liều 2 đến 2,5 mg/kg, cứ 12 giờ một lần.
  • Để dự phòng sốt rét ở người lớn, uống 100 mg, ngày một lần. Liệu pháp dự phòng bắt đầu 1 hoặc 2 ngày trước khi đến vùng sốt rét, tiếp tục uống hàng ngày, và 4 tuần sau khi rời vùng sốt rét.
  • Liều dùng trong suy thận: Mặc dù doxycyclin cũng thải trừ qua thận, người suy thận thường không cần giảm liều vì doxycyclin còn thải trừ qua gan, đường mật và đường tiêu hoá.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg

  • Quá mẫn cảm với các tetracyclin, hoặc thuốc gây tê “loại cain” (ví dụ, lidocain, procain).
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg

Lincomycin 500mg, điều trị nhiễm khuẩn do các khuẩn kháng penicillin
Chỉ định của Thuốc Lincomycin 500mg Lincomycin 500mg được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Sử dụng trên bệnh nhân suy chức năng gan

  • Doxycyclin nên được dùng thận trọng với bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có nguy cơ gây độc gan.
  • Chức năng gan bất thường đã được ghi nhận hiếm gặp và xảy ra bởi cả đường uống và đường tiêm khi sử dụng các tetracycline, kể cả doxycyclin.

Sử dụng trên bệnh nhân suy chức năng thận

  • Doxycyclin thải trừ qua thận khoảng 40% trong 72 giờ trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tỷ lệ này có thể giảm xuống chỉ còn 1 – 5% trong 72 giờ trên bệnh nhân suy chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút). Các nghiên cứu đã cho thấy rằng, không có sự khác nhau đáng kể về thời gian bán thải huyết thanh của doxycyclin giữa bệnh nhân có chức năng thận bình thường và bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Lọc máu không làm thay đổi thời gian bán thải huyết thanh của doxycyclin. Hoạt tính kháng – đồng hóa có thể làm tăng ure máu. Các nghiên cứu cho thấy rằng hoạt tính này không xảy ra khi dùng doxycyclin trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Nhạy cảm với ánh sáng

  • Sự nhạy cảm với ánh sáng biểu hiện bởi phản ứng rám nắng quá mức đã quan sát được trên một số bệnh nhân sử dụng các tetracyclin, kể cả doxycyclin. Các bệnh nhân phải tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc tia UV nên được khuyến cáo rằng phản ứng này có thể xảy ra khi đang dùng các kháng sinh tetracyclin và nên ngừng thuốc khi xuất hiện dấu hiệu ban đỏ da đầu tiên.

Phát triển quá mức

  • Việc sử dụng kháng sinh có thể dẫn tới sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm kể cả Candida. Nếu một vi sinh vật kháng thuốc xuất hiện, cần ngừng sử dụng kháng sinh và bắt đầu các liệu pháp điều trị thích hợp.

Viêm ruột kết màng giả

  • Viêm ruột kết màng giả được báo cáo với hầu hết tất cả các kháng sinh, kể cả doxycyclin với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Việc xem xét chẩn đoán này trên bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh là rất quan trọng.
  • Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng với hầu hết tất cả các kháng sinh, kể cả doxycyclin, với mức độ nghiêm trọng từ tiêu chảy nhẹ đến tử vong do viêm đại tràng. Việc điều trị bằng các kháng sinh làm thay đổi hệ vi khuẩn chí bình thường dẫn tới sự phát triển quá mức C. difficile. C. difficile tạo ra các chất độc bảng A và B, là những chất góp phần làm tiến điển CDAD.
  • Các dòng C. difficile tạo độc tố làm tăng tỷ lệ mắc phải và tử vong, vì những nhiễm khuẩn này thường khó điều trị với các kháng sinh và có thể yêu cầu đến thủ thuật cắt bỏ ruột kết. CDAD phải được xem xét trên tất cả bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh. Tiền sử dùng thuốc là cần thiết vì CDAD đã được ghi nhận xảy ra sau hơn 2 tháng sử dụng kháng sinh.

Viêm thực quản

  • Các trường hợp viêm và loét thực quản đã được báo cáo trên bệnh nhân sử dụng thuốc trong nhóm tetracyclin, kể cả doxycyclin. Hầu hết bệnh nhân này sử dụng thuốc ngay trước khi đi ngủ hoặc uống thuốc với lượng nước không đủ.

Rối loạn chuyển hóa Porphyria

  • Có báo cáo hiếm gặp về rối loạn chuyển hóa Porphyria trên các bệnh nhân dùng tetracyclin.

Bệnh hoa liễu

  • Khi đang điều trị bệnh hoa liễu và nghi ngờ mắc kèm bệnh giang mai, cần thực hiện các quy trình chẩn đoán thích hợp, kể cả các xét nghiệm trường tối. Trong cả trường hợp này, xét nghiệm huyết thanh nên được kiểm tra ít nhất trong 4 tháng.

Nhiễm liên cầu khuẩn tan máu β

  • Nhiễm khuẩn do liên cầu tan máu β nhóm A nên được điều trị ít nhất trong 10 ngày.

Đau thần kinh

  • Do khả năng phong bế thần kinh cơ yếu, cần thận trọng khi sử dụng tetracyclin cho các bệnh nhân bị đau thần kinh

Lupus ban đỏ hệ thống

  • Tetracyclin có thể làm tăng tình trạng bệnh lupus ban đỏ hệ thống.

Methoxyfluran

  • Cần thận trọng khi sử dụng tetracyclin với methoxyfluran.

Sử dụng Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng cho phụ nữ có thai:

Các tetracyclin phân bố qua nhau thai; không dùng doxycyclin trong nửa cuối thai kỳ vì doxycyclin có thể gây biến màu răng vĩnh viễn, giảm sản men răng, và có thể tích luỹ trong xương, gây rối loạn cấu trúc xương. Ngoài ra, có thể xảy ra gan nhiễm mỡ ở phụ nữ mang thai, đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch liều cao.

Sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú:

Doxycyclin được bài tiết vào sữa và tạo phức hợp không hấp thu được với canxi trong sữa.

Ảnh hưởng của Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của doxycyclin trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc chưa được nghiên cứu. Không có bằng chứng nào cho thấy doxycyclin có thể ảnh hưởng đến khả năng này.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg

Dùng đồng thời doxycyclin với thuốc kháng acid chứa nhôm, calci, hoặc magnesi có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng sinh; với sắt và bismuth subsalicylat, có thể làm giảm sinh khả dụng của doxycyclin; với barbiturat, phenytoin, và carbamazepin, có thể làm giảm nửa đời của doxycyclin; với warfarin, có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.

Tác dụng phụ của thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg

Trong quá trình sử dụng Doxycycline Capsules BP 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các trường hợp cần ngừng sử dụng thuốc khi gặp phải:

  • Thở khò khè đột ngột, khó thở, đau ngực, sốt, sưng mí mắt, sưng mặt hoặc môi, phát ban hoặc ngứa (đặc biệt trên toàn cơ thể)
  • Phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng hoại tử thượng bì do nhiễm độc, bong tróc da nghiêm trọng, phát ban hoặc ngứa (đặc biệt trên toàn cơ thể)
  • Sốt, sưng hạch bạch huyết hoặc phát ban da. Đây có thể là các triệu chứng của hội chứng DRESS (Phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân), có thể nghiêm trọng và đe dọa đến tính mạng.
  • Đau đầu nặng kèm theo thay đổi thị lực và nhìn mờ hoặc nhìn đôi, hoặc mất thị lực. Mất thị lực vĩnh viễn đã được báo cáo.
  • Viêm ruột gây rối loạn dạ dày, chán ăn, tiêu chảy kéo dài hoặc tiêu chảy ra máu.
  • Viêm màng ngoài tim

Các trường hợp phải thông báo cho bác sỹ, dược sỹ khi gặp phải:

  • Viêm hoặc loét thực quản.
  • Rối loạn về máu, do thay đổi về số lượng các tế bào máu. Các triệu chứng có thể bao gồm mệt mỏi, dễ bầm tím.
  • Thiếu máu tan máu (số lượng tế bào hồng cầu thấp). Các dấu hiệu gồm có mệt mỏi, đau đầu, thở gấp khi tập luyện, chóng mặt kèm vàng da và/hoặc vàng mắt
  • Huyết áp thấp.
  • Nhịp tim tăng.
  • Nhức khớp hoặc cơ.
  • Đau dạ dày và tiêu chảy

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hoá: Viêm thực quản
  • Khác: Biến màu răng ở trẻ em.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Ban, mẫn cảm ánh sáng.
  • Tiêu hoá: Buồn nôn, ỉa chảy.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Tại chỗ: Viêm tĩnh mạch.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Hệ thần kinh trung ương: Tăng áp lực nội sọ lành tính, thóp phồng ở trẻ nhỏ.
  • Gan: Độc hại gan.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều cấp tính với kháng sinh là hiếm. Trong trường hợp quá liều, kết hợp rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

Lọc máu không làm thay đổi nửa đời huyết tương và do đó sẽ không có lợi trong điều trị các trường hợp quá liều.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm Tetracyclin.

Mã ATC: A01AB22.

Doxycyclin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. Thuốc ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 30S và có thể cả với 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm; thuốc cũng có thể gây thay đổi ở màng bào tương. Doxycyclin có phạm vi kháng khuẩn rộng với vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm, và cả với một số vi sinh vật kháng thuốc tác dụng với thành tế bào, như Rickettsia, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia spp, Legionella spp, Ureaplasma, một số Mycobacterium không điển hình, và Plasmodium spp, Doxycyclin không có tác dụng trị nấm trên lâm sàng. Trong các tetracyclin, doxycyclin ít độc với gan hơn và có lợi thế trong cách dùng thuốc, vì nồng độ huyết tương tương đương khi uống hoặc tiêm thuốc. Những thuốc ưa mỡ nhiều hơn như doxycyclin và minocyclin, có tác dụng mạnh nhất, tiếp theo là tetracyclin. Nói chung, tetracyclin có tác dụng với vi khuẩn Gram dương ở nồng độ thấp hơn so với vi khuẩn Gram âm. Lúc đầu, cả doxycyclin và tetracyclin đều có tác dụng với hầu hết các chủng Strep, pneumoniae, nhưng hiện nay, phế cầu kháng thuốc thường gặp ở nhiều vùng của Việt Nam. Nhiễm Plasmodium falciparum ở Việt nam thường kháng nhiều thuốc như cloroquin, sulfonamid và các thuốc chống sốt rét khác, nhưng vẫn có thể dùng doxycyclin để dự phòng.

Kháng các tetracyclin: Vi sinh vật kháng với một tetracyclin thì cũng kháng với các tetracyclin khác. Escherichia coli và có thể cả những chủng vi khuẩn khác đã kháng các tetracyclin chủ yếu qua trung gian plasmid. Theo báo cáo ASTS (1997 – 1998), ở Việt nam, nhiều chủng vi khuẩn như E. coli, Enterobacter, Shigella flexneri, Salmonella typhi, Staphylococcus aureus đã kháng doxycyclin. Vì mức kháng cao của vi khuẩn, không thể đùng các tetracyclin để điều trị theo kinh nghiệm. Tuy vậy, các tetracyclin vẫn có hiệu quả trong những bệnh do Rickettsia, Mycoplasma và Chlamydia

Đặc tính dược động học

Doxycyclin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (95% liều uống); hấp thu giảm khi dùng đồng thời chế phẩm sữa. Có thể uống doxycyclin 2 lần/ngày, vì thuốc có nửa đời dài (16 -18 giờ). Đạt nồng độ huyết tương tối đa 3 microgam/ml, 2 giờ sau khi uống 200 mg doxycyclin liều đầu tiên và nồng độ huyết tương duy trì trên 1 microgam/ml trong 8-12 giờ. Nồng độ huyết tương tương đương khi uống hoặc tiêm doxycyclin. Vì các tetracyclin dễ phức hợp với các cation hóa trị 2 hoặc hóa trị 3, như calci, magnesi, nhôm, nên các thuốc kháng acid và các thuốc khác có chứa các cation nói trên, cũng như thức ăn và sữa có chứa calci đều làm ảnh hưởng đến hấp thu doxycyclin.

Doxycyclin phân bố rộng trong cơ thể vào các mô và dịch tiết, gồm cả nước tiểu và tuyến tiền liệt. Thuốc tích lũy trong các tế bào lưới – nội mô của gan, lách, và tủy xương, và trong xương, ngà răng, và men răng chưa mọc.

Phần lớn các tetracyclin thải trừ chủ yếu qua thận, mặc dù tetracyclin cũng được tập trung ở gan và thải trừ qua mật vào ruột, và chúng lại được tái hấp thu một phần qua sự tái tuần hoàn ruột – gan. Có sự khác biệt quan trọng trong trường hợp doxycyclin là doxycyclin không thải trừ giống như các tetracyclin khác, mà thải trừ chủ yếu qua phân (qua gan), thứ yếu qua nước tiểu (qua thận), và không tích lũy nhiều như các tetracyclin khác ở người suy thận, do đó là một trong những tetracyclin an toàn nhất để điều trị nhiễm khuẩn ở người bệnh này.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg

  • Không nên dùng Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg mua ở đâu

Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg giá bao nhiêu

Thuốc Doxycycline Capsules BP 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21685-19.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Sản xuất bởi: L’ Brawn Laboratories Ltd.

Địa chỉ: 13, Nit, Industrial Area, Faridabad – 121001, Haryana, Ấn Độ.

Doanh nghiệp nhập khẩu: Công ty TNHH dược phẩm Á Mỹ

Địa chỉ: 373/1/4A đường Lý Thường Kiệt, Phường 9, Quận Tân Bình, TP. HCM.

Xuất xứ

Ấn Độ.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)