X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 499110530324
  • (SĐK cũ: VN-21445-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/06/2029
Tên thuốc
  • Diquas
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 86219/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 06/01/2023
Hoạt chất
  • Natri diquafosol 150mg/5ml
Hàm lượng
  • Natri diquafosol 150mg/5ml
Số quyết định
  • 407/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/06/2024
Đợt cấp
  • 120
Dạng bào chế
  • Dung dịch nhỏ mắt
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 Lọ x 5ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Santen Pharmaceutical Asia Pte. Ltd.
  • Nước: Singapore
  • Địa chỉ: 6 Temasek Boulevard, #37-01, Suntec Tower Four, Singapore 038986
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Santen Pharmaceutical Co., Ltd. - Nhà máy Noto
  • Nước: Japan
  • Địa chỉ: 2-14, Shikinami, Hodatsushimizu-cho, Hakui-gun, Ishikawa
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%, điều trị khô mắt

607 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Nhật Bản
Quy cách Lọ x 5ml
Thương hiệu Santen
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21445-18
Nhà sản xuất Santen Pharmaceutical Co., Ltd. - Nhà máy Noto
Hoạt chất Natri diquafosol 150mg/5ml

Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% được sử dụng để giảm triệu chứng khô mắt và cải thiện chức năng nước mắt. Thuốc đã được kiểm nghiệm và chứng minh là hiệu quả trong việc điều trị khô mắt và các rối loạn liên quan đến nước mắt.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%

Diquas 3% được chỉ định điều trị khô mắt kết hợp với các rối loạn biểu mô kết – giác mạc đi kèm với bất thường nước mắt.

Chỉ định này được dựa trên các kết quả của nghiên cứu lâm sàng pha 3 ở những bệnh nhân có xét nghiệm Schirmer khi không gây tê < 5 mm/5 phút và kết quả nhuộm fluorescein ≥ 3 điểm của thang 9 điểm.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%

Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% bao gồm những thành phần chính như là:

Thành phần hoạt chất: Mỗi lọ 5 mL chứa 150 mg natri diquafosol.

Thành phần tá dược: Dibasic natri phosphat hydrat, dinatri edetat hydrat, natri clorid, kali clorid, dung dịch clohexidin gluconat, acid hydrocloric loãng, natri hydroxyd và nước tinh khiết

Hướng dẫn sử dụng Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%

Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Thuốc nhỏ mắt

Thông thường, mỗi lần nhỏ vào mắt 1 giọt, 6 lần/ngày.

Xử lý thuốc sau khi sử dụng

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Chống chỉ định sử dụng Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%

 Daigaku, điều trị mỏi mắt, mờ mắt do tăng tiết gỉ mắt
Chỉ định của Thuốc Daigaku Daigaku được chỉ định trong các trường hợp như: Mỏi...
0

Trong quá trình sử dụng Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Đường dùng: Chỉ dùng để nhỏ mắt.

Khi dùng:

Chỉ dẫn bệnh nhân cẩn thận không chạm trực tiếp đầu lọ thuốc vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.

Khi dùng nhiều hơn một thuốc nhỏ mắt, nên nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút.

Hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh trong thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân khô mắt có xét nghiệm Schirmer khi không gây tê > 3mm/5 phút nhưng có thời gian phá vỡ màng phim nước mắt (BUT) ≤ 5 giây.

Sử dụng trong nhi khoa

Tính an toàn của thuốc này đối với trẻ sinh thiếu cân, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hoặc trẻ em chưa được thiết lập. (Chưa có kinh nghiệm lâm sàng).

Sử dụng trong vòng 1 tháng sau khi mở nắp.

Sử dụng Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng diquafosol ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp đối với độc tính sinh sản.

Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích điều trị dự tính hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra do dùng thuốc.

Chưa có thông tin về độc tính của sản phẩm này trên thai nhi.

Không rõ diquafosol và/hoặc các chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không khuyến cáo cho con bú trong khi điều trị với thuốc này.

Ảnh hưởng của Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Như với bất kỳ điều trị tại mắt nào, nếu xảy ra nhìn mờ thoáng qua khi nhỏ thuốc, hướng dẫn bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành máy móc cho tới khi nhìn rõ.

Tương tác, tương kỵ của Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%

Tương tác thuốc

Các nghiên cứu tương tác thuốc chưa được thực hiện với diquafosol. Nếu bệnh nhân cần dùng nhiều hơn một thuốc nhỏ mắt, phải nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%

Trong quá trình sử dụng Diquas 3% thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn (kể cả những thay đổi bất thường về trị số xét nghiệm) đã được báo cáo ở 155 trong số 655 bệnh nhân (23,7%) trong các thử nghiệm lâm sàng thực hiện ở Nhật Bản trước khi thuốc được phê duyệt. Các tác dụng không mong muốn chính là kích ứng mắt ở 44 bệnh nhân (6,7%), tiết gỉ mắt ở 31 bệnh nhân (4,7%), sung huyết kết mạc ở 24 bệnh nhân (3,7%), đau mắt ở 18 bệnh nhân (2,7%), ngứa mắt ở 16 bệnh nhân (2,4%), cảm giác có vật vạ trong mắt ở 14 bệnh nhân (2,1%) và khó chịu ở mắt ở 7 bệnh nhân (1,1%),…

Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở 202 trong số 3196 bệnh nhân (6,3%) trong nghiên cứu quan sát hậu mãi ở Nhật Bản. Các tác dụng không mong muốn chính là kích ứng mắt ở 30 bệnh nhân (0,9%), tiết gỉ mắt ở 30 bệnh nhân (0,9%), đau mắt ở 22 bệnh nhân (0,7%), tăng chảy nước mắt ở 20 bệnh nhân (0,6%) và viêm bờ mi ở 19 bệnh nhân (0,6%),…

Nếu quan sát thấy tác dụng không mong muốn, nên có biện pháp xử trí thích hợp kể cả ngưng dùng thuốc.

Tỉ lệ mắc/Loại Không rõ tỉ lệ mắc ≥ 5% Từ 0,1 % đến < 5%
Quá mẫn cảm Viêm bờ mi
Mắt Rối loạn biểu mô giác mạc (viêm giác mạc sợi, viêm giác mạc nông, trợt xước giác mạc,…), viêm kết mạc Kích ứng mắt Tiết gỉ mắt, sung huyết kết mạc, đau mắt, ngứa mắt, cảm giác có vật lạ trong mắt, khó chịu khi nhìn, xuất huyết dưới kết mạc, cảm giác bất thường ở mắt (cảm giác khô mắt, cảm giác lạ ở mắt, cảm giác dính mắt), nhìn mờ, sợ ánh sáng, chảy nước mắt.
Khác Đau đầu, tăng bạch cầu ái toan và tăng ALT (GPT)

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Bệnh nhân nên được tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà dược nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến việc sử dụng Diquas 3%, bao gồm:

  • Nếu bạn có các triệu chứng nghiêm trọng như đau mắt, sưng, đỏ, khó chịu hoặc ngứa mắt, viêm hoặc nhiễm trùng.
  • Nếu các triệu chứng khô mắt của bạn không được cải thiện sau khi sử dụng Diquas 3% trong một thời gian dài hoặc nếu chúng trở nên nặng hơn.
  • Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm các loại thuốc được bán hàng tự động, thuốc kê đơn hoặc các loại thảo dược.
  • Nếu bạn đang mang thai, cho con bú hoặc đang lên kế hoạch mang thai.
  • Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác hoặc đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác.

Thông thường, nếu bạn sử dụng Diquas 3% theo hướng dẫn và không có tác dụng phụ nghiêm trọng, thì bạn có thể sử dụng thuốc mà không cần tham khảo bác sĩ hoặc nhà dược. Tuy nhiên, nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy luôn luôn hỏi ý kiến của chuyên gia y tế.

Đặc tính dược lực học

Diquas là dung dịch nhỏ mắt thân nước, trong, không màu, vô khuẩn. Sản phẩm có pH 7,2 – 7,8 và áp lực thẩm thấu 1,0 – 1,1.

Cơ chế tác dụng

Natri diquafosol kích thích sự bài tiết nước và chất nhầy bằng cách tác động lên thụ thể P2Y2 trên biểu mô kết mạc và màng tế bào globlet và làm tăng nồng độ ion canxi trong tế bào.

Tác động kích thích bài tiết nước mắt kể cả chất nhầy

Nhỏ liều đơn natri diquafosol vào mắt động vật bình thường (thỏ và chuột) làm tăng sự bài tiết nước mắt và chất nhầy ở các tế bào kết mạc.

Nhỏ liều đơn natri diquafosol vào mắt của mẫu chuột bị khô mắt làm tăng bài tiết nước mắt. Dùng liều lặp lại làm tăng nồng độ chất nhầy ở các mô kết mạc.

Cải thiện tổn thương biểu mô giác mạc

Nhỏ liều lặp lại natri diquafosol 6 lần mỗi ngày trong 4 tuần làm cải thiện tổn thương biểu mô giác mạc ở mẫu chuột bị khô mắt theo cách thức phụ thuộc liều, và cho thấy hiệu quả tối đa ở nồng độ 1% hoặc cao hơn. Liều lặp lại natri diquafosol 1% trong 2 tuần cho thấy hiệu quả cải thiện tối đa khi nhỏ hằng ngày trên 6 lần.

Đặc tính dược động học

Nồng độ trong huyết tương

Sau khi nhỏ dung dịch natri diquafosol ở các nồng độ 0,3%, 1%, 3% hoặc 5% vào mắt người tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh một giọt, 1 lần/ngày trong một ngày, 6 lần/ngày trong một ngày hoặc 6 lần/ngày trong 7 ngày, nồng độ trong huyết tương của diquafosol và các chất chuyển hóa đã được định lượng. Các nồng độ trong huyết tương của diquatosol đều ở dưới giới hạn dưới của định lượng (2ng/mL) tại mọi thời điểm ở tất cả các tình nguyện viên. Các nồng độ trong huyết tương của các chất chuyển hóa (UTP, UDP, UMP và uridin) không ảnh hưởng đến nồng độ sinh lý của các chất này bắt nguồn từ các thành phần nội sinh.

(Lưu ý: nồng độ đã được phê duyệt của sản phẩm này là 3%).

Phân bố đến các mô mắt ở động vật

(Thỏ)

Sau khi nhỏ liều đơn dung dịch nhỏ mắt 14C-natri diquafolsol 3% vào mắt thỏ, phóng xạ đã được phân bố đến các mô ngoài nhãn cầu bao gồm kết mạc và giác mạc, và đạt nồng độ phóng xạ tối đa tại giác mạc và kết mạc sau khi dùng thuốc 5 phút. Sau đó, phóng xạ giảm xuống 4 – 30% các nồng độ tối đa sau khi dùng thuốc 24 giờ.

Chuyển hóa

(Ở người, in vitro)

Phản ứng chuyển hóa in vitro sử dụng huyết tương người và microsom gan người chứng minh rằng natri diquafosol được chuyển hóa nhanh chóng, và UMP, uridin và uracil đã được tạo ra.

(Thỏ)

Sau khi nhỏ dung dịch nhỏ mắt 14C-natri diquafolsol 3% vào mắt thỏ 30 phút, khó phát hiện được diquafosol trong các mô nhãn cầu và thay vào đó, UTP, UDP, UMP, uridin và uracil đã được phát hiện.

Thông tin khác

Các nghiên cứu lâm sàng

Nghiên cứu pha 3 (nghiên cứu so sánh, mù đôi, ngẫu nhiên, sử dụng dung dịch nhỏ mắt natri hyaluronat tinh khiết 0,1% là thốc đối chứng).

Trong nghiên cứu pha 3 ở các bệnh nhân khô mắt, Diquas (ở 144 bệnh nhân bao gồm 36 bệnh nhân có hội chứng Sjogren’s) làm giảm điểm nhuộm fluorescein* ở giác mạc tương đương và giảm điểm nhuộm rose bengal* ở giác mạc và kết mậc thấp hơn đáng kể so với dung dịch nhỏ mắt natri hyaluronat tinh khiết 0,1% (là thuốc đối chứng được dùng ở 142 bệnh nhân bao gồm 32 bệnh nhân có hội chứng Sjogren’s).

Bảng so sánh điểm nhuộm fluorescein*

Diquas

(n=144)

0,1% HA

(n=142)

Lượng thay đổi

(Ở tuần 4 hoặc khi ngưng dùng thuốc)

-2,12 ± 0,14 -2,08±0,13
Sự khác nhau giữa các nhóm

[Khoảng tin cậy 95% (Diquas-0,1% HA)]

-0,03 [-0,405 đến 0,338)

0,1% HA: dung dịch nhỏ mắt natri hyaluronat tinh khiết 0,1% (trung bình ± độ lệch chuẩn)

Bảng so sánh điểm nhuộm rose bengal*

Diquas

(n=144)

0,1% HA

(n=141)

Lượng thay đổi

(Ở tuần 4 hoặc khi ngưng dùng thuốc)

-3,06 ± 0,19 -2,38±0,18
Sự khác nhau giữa các nhóm

[Khoảng tin cậy 95% (Diquas-0,1% HA)]

-0,67 [-1,18 đến -0,16)

0,1% HA: dung dịch nhỏ mắt natri hyaluronat tinh khiết 0,1% (trung bình ± độ lệch chuẩn)

Nghiên cứu dài hạn (pha 3)

Trong một nghiên cứu nhỏ thuốc dài hạn ở các bệnh nhân khô mắt (ở 244 bệnh nhân bao gồm 9 bệnh nhân có hội chứng Sjogren’s và 2 bệnh nhân có hội chứng Stevens-Johnson), nhóm nhỏ thuốc Diquas cho thấy điểm nhuộm fluorescein* ở giác mạc thấp hơn và điểm nhuộm rose bengal* ở giác mạc và kết mạc thấp hơn trong suốt giai đoạn 52 tuần nhỏ thuốc, và hiệu quả tiếp tục được kéo dài lâu hơn so với trước khi nhỏ thuốc.

* Phương pháp chấm điểm trong các nghiên cứu lâm sàng

Trong phương pháp nhuộm fluorescein, mức độ nặng của tổn thương giác mạc được xếp loại theo thang 9 điểm bằng cách chấm điểm mức độ nhuộm fluorescein ở 3 vị trí (trên, giữa và dưới của giác mạc) trong đó mỗi vị trí được xếp loại từ 0 đến 3 điểm.

Trong phương pháp nhuộm rose bengal, mức độ nặng của tổn thương giác mạc và kết mạc được xếp loại theo thang 15 điểm bằng cách chấm điểm mức độ nhuộm rose bengal ở 5 vị trí (trên, giữa và dưới của giác mạc, kết mạc phía mũi và kết mạc phía thái dương) trong đó mỗi vị trí được xếp loại từ 0 đến 3 điểm.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% bao gồm:

  • Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu dị ứng nào như sưng, ngứa, phát ban, khó thở hoặc nhức đầu, hãy ngừng sử dụng thuốc và liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược ngay lập tức.
  • Nếu bạn bị đau hoặc kích thích mắt, hoặc nếu có bất kỳ dấu hiệu khác như mắt đỏ, ngứa hoặc nước mắt nhiều, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn.
  • Không sử dụng dung dịch Diquas 3% nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, trừ khi được chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp của ống dược với mắt hoặc da, vì điều này có thể gây kích ứng hoặc nhiễm trùng.
  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm ướt.
  • Theo dõi và báo cáo cho bác sĩ hoặc nhà dược về bất kỳ tác dụng phụ nào mà bạn có thể gặp phải khi sử dụng dung dịch Diquas 3%.
  • Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nhà dược của bạn để tránh tương tác thuốc.
  • Theo chỉ định của bác sĩ hoặc nhà dược khi sử dụng dung dịch Diquas 3% và không tự ý thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng thuốc.

Những lưu ý trên chỉ mang tính chất thông tin. Để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả, bạn nên liên hệ với bác sĩ hoặc nhà dược để được tư vấn cụ thể và hướng dẫn sử dụng.

Mô tả Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%

Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng, được đóng gói trong một lọ nhựa màu trắng, có dung tích 5 ml. Lọ được trang bị nắp đậy chặt chẽ, giúp bảo vệ thuốc khỏi các tác nhân bên ngoài và giữ cho dung dịch được giữ ở trạng thái tốt nhất.

Bên ngoài lọ thuốc được dán nhãn chứa các thông tin chi tiết về tên thuốc, thành phần hoạt chất, nồng độ, hướng dẫn sử dụng và hạn sử dụng. Nhãn được thiết kế đơn giản nhưng rõ ràng, giúp người dùng dễ dàng nhận biết và sử dụng thuốc một cách chính xác.

Hộp thuốc được làm từ giấy carton màu trắng, kích thước vừa phải, chứa một lọ dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% và một tờ hướng dẫn sử dụng. Mặt trước của hộp được in tên thuốc màu đen với phần dưới màu xanh và vàng. Giữa màu xanh, có một hình bầu dục màu trắng, tượng trưng cho thành phần chính của thuốc – natri diquafosol.

Ngoài ra, hộp thuốc chứa các thông tin chi tiết về ngày sản xuất, hạn sử dụng và số đăng ký của sản phẩm. Điều này giúp người dùng có thể kiểm tra và đảm bảo rằng sản phẩm mà họ sử dụng là chính hãng và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn y tế.

Lý do nên mua Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Dưới đây là hướng dẫn bảo quản dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%:

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm ướt.
  • Để sản phẩm ngoài tầm với của trẻ em.
  • Không sử dụng thuốc sau khi đã hết hạn sử dụng.
  • Nếu màu sắc hoặc độ trong suốt của dung dịch có thay đổi, hãy ngừng sử dụng và liên hệ với nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp để được tư vấn.
  • Không để sản phẩm trong tủ lạnh hoặc để sản phẩm quá lâu ở nhiệt độ cao vì điều này có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng của dung dịch.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp của ống dược với mắt hoặc da, vì điều này có thể gây kích ứng hoặc nhiễm trùng.

Những lưu ý trên chỉ mang tính chất thông tin. Để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả, bạn nên liên hệ với nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp của sản phẩm để được tư vấn cụ thể về cách bảo quản dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%.

Thời hạn sử dụng Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%

Thời hạn sử dụng của Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% 36 tháng kể từ ngày sản xuất khi được bảo quản đúng cách và không bị hư hỏng. Tuy nhiên, bạn nên đọc kỹ thông tin trên nhãn sản phẩm hoặc hộp đựng để xác định thời hạn sử dụng cụ thể của sản phẩm bạn đang sử dụng. Nếu sản phẩm đã hết hạn sử dụng, bạn không nên sử dụng nó và nên tiến hành vứt bỏ theo cách thích hợp.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Lọ x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 94g.

Dạng bào chế: dung dịch lỏng.

Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% mua ở đâu

Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% giá bao nhiêu

Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3% có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Lọ 5ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21445-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

NSX: Santen Pharmaceutical Co., Ltd

DNNK: Vimedimex Bình Dương

Xuất xứ

Nhật Bản.

Đánh giá Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%, điều trị khô mắt
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Dung dịch nhỏ mắt Diquas 3%, điều trị khô mắt
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)