X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-21669-14
  • (SĐK cũ: VD-21669-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 20/04/2027
Tên thuốc
  • Duomeprin 40
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 17244/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 18/09/2020
Hoạt chất
  • Pantoprazole (dưới dạng Pantoprazole sodium sesquihydrate)
Hàm lượng
  • 40mg
Số quyết định
  • 201/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 20/04/2022
Đợt cấp
  • 174,1
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim tan trong ruột
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

DUOMEPRIN® 40, Điều trị loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản

84 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên
Thương hiệu OPV Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-21669-14
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Hoạt chất Pantoprazole (dưới dạng Pantoprazole sodium sesquihydrate)
Thành phần

DUOMEPRIN® 40 với hoạt chất Pantoprazol giúp giảm tiết acid dạ dày, hỗ trợ điều trị loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản trào ngược, loét do NSAID và hội chứng Zollinger-Ellison.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của DUOMEPRIN® 40

DUOMEPRIN® 40 Pantoprazol thuộc nhóm ức chế bơm proton. Nó làm giảm tiết hoặc ngăn chặn tiết acid trong dạ dày. được sử dụng để điểu trị các tình trạng sau: Loét dạ dày. Loét tá tràng. Loét dạ dày tá tràng do dùng các thuốc kháng viêm không steroid. Viêm thực quản trào ngược từ trung bình đến nặng. Hội chứng Zollinger-Ellison (tình trạng tăng tiết acid bệnh lý).

Thành phần của DUOMEPRIN® 40

Mỗi viên nén bao phim tan trong ruột chứa:

Hoạt chất.

Pantoprazol 40mg (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat)

Tá dược: Manitol 60, crospovidon, natri carbonat khan, hypromellose 6cP, calci stearat, manitol DC, propylen glycol, acryl eze white, oxyd sắt vàng.

Hướng dẫn sử dụng DUOMEPRIN® 40

Loét tá tràng, loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược:

Liều thông thường ở người lớn là 40mg, uống một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng. Đặc biệt đối với những trường hợp không đáp ứng với các thuốc khác, có thể tăng liều lên gấp đôi.

Đối với bệnh nhân suy gan nặng, liều cẩn giảm xuống 40 mg, hai ngày uống một lần. Liệu pháp kết hợp thuốc để diệt xoắn khuẩn H. pylori không thích hợp cho những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy thận: liều hằng ngày không viỊtt quá 40mg pantoprazol và liệu pháp kết hợp thuốc để diệt xoắn khuẩn H. pylori không thích hợp cho những bệnh nhân này.

Bệnh nhân cao tuổi: liếu hằng ngày không vượt quá 40mg pantoprazol. Tưy nhiên, khi dùng phối hợp với kháng sinh trong diệt xoắn khuẩn H. pylori, có thể dùng liều 40mg X 2 lẩn/ngày, trong suốt đợt điểu trị kéo dài một tuần.

Hội chứng Zollinger-Ellison:

Khởi đầu điều trị với liều 80 mg (2 viên DUOMEPRIN 40 mg). Với liều trên 80mg/ngày, nên chia liều, uống ngày 2 lần.

Chống chỉ định

Quá mẫn với Pantoprazol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc, hoặc với các thuốc dùng trong liệu pháp phối hợp.

Thận trọng

SUCRACID SUSPENSION, Điều trị viêm loét, trào ngược dạ dày – tá tràng
Công dụng – chỉ định của SUCRACID SUSPENSION SUCRACID SUSPENSION được chỉ định điều trị loét...
0₫

Đối với bệnh nhân suy gan nặng, cần giảm liều. Cần theo dõi men gan khi điểu trị, nếu men gan tăng nên ngưng dùng DUOMEPRIN.

Trước khi điều trị với DUOMEPRIN, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày, vì điều trị với pantoprazol có thể che khuất các triệu chứng ung thư và làm chậm chẩn đoán ung thư.

Trẻ em: An toàn và hiệu quả chưa được xác lập.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện chưa có dữ liệu về việc sử dụng pantoprazol trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Chỉ dùng thuốc khi cân nhắc kỹ giữa lợi ích của việc dùng thuốc và nguy cơ đối với bào thai hoặc trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

có thể gây nhức đầu, chóng mặt. cần thận trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Pantoprazol làm giảm hấp thu của các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc vào pH (ví dụ: ketoconazol)

Pantoprazol được chuyển hóa qua hệ thống men cytochrom P450 ở gan, do đó tương tác thuốc của pantoprazol dôi với các thuốc được chuyển hóa qua cùng một hệ thống enzym không thể loại trừ.

Các nghiên cứu đặc hiệu với các thuốc như carbamazepin, cafein, diazepam, diclofenac, digoxin, ethanol, glibenclamid, metoprolol, nlfedipin, phenytoin, theophyllin, warfarin và thuốc ngừa thai dùng đường uống cũng không cho thấy những tương tác đáng kể về mặt lâm sàng.

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng không có tương tác thuốc giữa pantoprazol và các thuốc kháng sinh như: clarithromycin, metronidazol và amoxicyllin.

Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của pantoprazol.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.

Da: Ban da, mày đay.

Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy.

Cơ khớp: Đau cơ, khớp.

Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100

Toàn thân: suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.

Da: Ngứa. .

Gan: Tăng enzym gan

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.

Da: Ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hổng ban đa dạng

Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.

Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.

Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.

Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cẩu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.

Tiết niệu: Đái máu, viêm thận kẽ.

Gan: Viêm gan, vàng da, bệnh não ò người suy gan, tăng triglycerid.

Rối loạn ion: Giảm natri máu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa rõ triệu chứng quá liều ở người.

Pantoprazol không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Đặc tính dược lực học

Pantoprazol, một chất ức chế bơm proton (PPI). vào các ống tiết acid của tế bào thành dạ dày để được chuyển thành chất sulfenamid dạng có hoạt tính, dạng này liên kết không thuận nghịch với enzym H7K+-ATPase trên bề mặt tê’ bào thành dạ dày, gây ức chế enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy pantoprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi dạ dày bị kích thích mà không quan tâm đến tác nhân kích thích.

Đặc tính dược động học

Pantoprazol được hấp thu nhanh, đạt nồng độ cao nhất trong máu sau khi uống khoảng 2 – 2,5 giờ. Sinh khả dụng đường uống khoảng 77%. Pantoprazol liên kết khoảng 98% với protein huyết tương. Pantoprazol chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 để chuyển thành desmethylpantoprazol. Một phần nhỏ được chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9. Các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80%), phẩn còn lại qua mật vào phân. Nửa đời thải trừ của pantoprazol khoảng 0,7 -1,9 giờ.

Lý do nên mua DUOMEPRIN® 40 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng DUOMEPRIN® 40

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 4 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột.

DUOMEPRIN® 40 mua ở đâu

DUOMEPRIN® 40 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68 ngách 39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 83 phố Quan Hoa, Phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

DUOMEPRIN® 40 giá bao nhiêu

DUOMEPRIN® 40 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-21669-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm OPV

Số 27 đường 3A, KCN Biên Hoà 2, Đồng Nai Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)