Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | OPV Pharma |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-21669-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm OPV |
| Hoạt chất | Pantoprazole (dưới dạng Pantoprazole sodium sesquihydrate) |
| Thành phần | Pantoprazole |
DUOMEPRIN® 40 với hoạt chất Pantoprazol giúp giảm tiết acid dạ dày, hỗ trợ điều trị loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản trào ngược, loét do NSAID và hội chứng Zollinger-Ellison.
DUOMEPRIN® 40 Pantoprazol thuộc nhóm ức chế bơm proton. Nó làm giảm tiết hoặc ngăn chặn tiết acid trong dạ dày. được sử dụng để điểu trị các tình trạng sau: Loét dạ dày. Loét tá tràng. Loét dạ dày tá tràng do dùng các thuốc kháng viêm không steroid. Viêm thực quản trào ngược từ trung bình đến nặng. Hội chứng Zollinger-Ellison (tình trạng tăng tiết acid bệnh lý).
Mỗi viên nén bao phim tan trong ruột chứa:
Hoạt chất.
Pantoprazol 40mg (dưới dạng Pantoprazol natri sesquihydrat)
Tá dược: Manitol 60, crospovidon, natri carbonat khan, hypromellose 6cP, calci stearat, manitol DC, propylen glycol, acryl eze white, oxyd sắt vàng.
Loét tá tràng, loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược:
Liều thông thường ở người lớn là 40mg, uống một lần mỗi ngày trước bữa ăn sáng. Đặc biệt đối với những trường hợp không đáp ứng với các thuốc khác, có thể tăng liều lên gấp đôi.
Đối với bệnh nhân suy gan nặng, liều cẩn giảm xuống 40 mg, hai ngày uống một lần. Liệu pháp kết hợp thuốc để diệt xoắn khuẩn H. pylori không thích hợp cho những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy thận: liều hằng ngày không viỊtt quá 40mg pantoprazol và liệu pháp kết hợp thuốc để diệt xoắn khuẩn H. pylori không thích hợp cho những bệnh nhân này.
Bệnh nhân cao tuổi: liếu hằng ngày không vượt quá 40mg pantoprazol. Tưy nhiên, khi dùng phối hợp với kháng sinh trong diệt xoắn khuẩn H. pylori, có thể dùng liều 40mg X 2 lẩn/ngày, trong suốt đợt điểu trị kéo dài một tuần.
Hội chứng Zollinger-Ellison:
Khởi đầu điều trị với liều 80 mg (2 viên DUOMEPRIN 40 mg). Với liều trên 80mg/ngày, nên chia liều, uống ngày 2 lần.
Quá mẫn với Pantoprazol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc, hoặc với các thuốc dùng trong liệu pháp phối hợp.
Đối với bệnh nhân suy gan nặng, cần giảm liều. Cần theo dõi men gan khi điểu trị, nếu men gan tăng nên ngưng dùng DUOMEPRIN.
Trước khi điều trị với DUOMEPRIN, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày, vì điều trị với pantoprazol có thể che khuất các triệu chứng ung thư và làm chậm chẩn đoán ung thư.
Trẻ em: An toàn và hiệu quả chưa được xác lập.
Hiện chưa có dữ liệu về việc sử dụng pantoprazol trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Chỉ dùng thuốc khi cân nhắc kỹ giữa lợi ích của việc dùng thuốc và nguy cơ đối với bào thai hoặc trẻ sơ sinh.
có thể gây nhức đầu, chóng mặt. cần thận trong khi lái xe và vận hành máy móc.
Pantoprazol làm giảm hấp thu của các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc vào pH (ví dụ: ketoconazol)
Pantoprazol được chuyển hóa qua hệ thống men cytochrom P450 ở gan, do đó tương tác thuốc của pantoprazol dôi với các thuốc được chuyển hóa qua cùng một hệ thống enzym không thể loại trừ.
Các nghiên cứu đặc hiệu với các thuốc như carbamazepin, cafein, diazepam, diclofenac, digoxin, ethanol, glibenclamid, metoprolol, nlfedipin, phenytoin, theophyllin, warfarin và thuốc ngừa thai dùng đường uống cũng không cho thấy những tương tác đáng kể về mặt lâm sàng.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng không có tương tác thuốc giữa pantoprazol và các thuốc kháng sinh như: clarithromycin, metronidazol và amoxicyllin.
Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của pantoprazol.
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.
Da: Ban da, mày đay.
Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy.
Cơ khớp: Đau cơ, khớp.
Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100
Toàn thân: suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.
Da: Ngứa. .
Gan: Tăng enzym gan
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.
Da: Ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hổng ban đa dạng
Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.
Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.
Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.
Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cẩu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.
Tiết niệu: Đái máu, viêm thận kẽ.
Gan: Viêm gan, vàng da, bệnh não ò người suy gan, tăng triglycerid.
Rối loạn ion: Giảm natri máu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa rõ triệu chứng quá liều ở người.
Pantoprazol không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Pantoprazol, một chất ức chế bơm proton (PPI). vào các ống tiết acid của tế bào thành dạ dày để được chuyển thành chất sulfenamid dạng có hoạt tính, dạng này liên kết không thuận nghịch với enzym H7K+-ATPase trên bề mặt tê’ bào thành dạ dày, gây ức chế enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy pantoprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi dạ dày bị kích thích mà không quan tâm đến tác nhân kích thích.
Pantoprazol được hấp thu nhanh, đạt nồng độ cao nhất trong máu sau khi uống khoảng 2 – 2,5 giờ. Sinh khả dụng đường uống khoảng 77%. Pantoprazol liên kết khoảng 98% với protein huyết tương. Pantoprazol chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 để chuyển thành desmethylpantoprazol. Một phần nhỏ được chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9. Các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80%), phẩn còn lại qua mật vào phân. Nửa đời thải trừ của pantoprazol khoảng 0,7 -1,9 giờ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột.
DUOMEPRIN® 40 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
DUOMEPRIN® 40 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21669-14
Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Số 27 đường 3A, KCN Biên Hoà 2, Đồng Nai Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.