Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm 3/2 |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-15357-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2.. |
| Hoạt chất | Esomeprazol dạng vi hạt bao ta trong ruột 8,5% tương đương 20mg esomeprazol |
| Thành phần | Esomeprazol |
Emerazol được chỉ định điều trị loét dạ dày tá tràng lành tính. Hội chứng Zollinger- Ellison. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng.
Emerazol được chỉ định điều trị loét dạ dày tá tràng lành tính. Hội chứng Zollinger- Ellison. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quần nặng. Phòng và điều trị loét dạ dày- tá tràng do dùng chống viêm không steroid.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Emerazol bao gồm những thành phần chính như là:
Esomeprazol pellets: 235,3mg tương ứng Esomeprazol: 20mg
Emerazol cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Theosựchỉ dẫn của thầy thuốc, liều thông thường dùng cho người lớn:
Điều trị loét dạ dày- tá tràng có Helicobacter pylori (Esomerazol là một thành phần trong phác đồ điều trị cùng với kháng sinh): uống † viên/lần, ngày2 lần, uống trong 7 ngày hoặc mỗi ngày 1 lần 2 viên, uống trong 10 ngày.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày- thực quản nặng có viêm thực quản: uống mỗi ngày 1 lần 1- 2 viên, trong 4 đến 8 tuần, có thể uống thêm 4 – 8 tuần nữa nếu vẫn còn triệu chứng hoặc biểu hiện của viêm qua nội soi.
Điều trị duy trì sau khi đã khỏi viêm thực quản: uống mỗi ngày 1 lần 1 viên, có thể kéo dài 6tháng.
Dự phòng loét dạ dày ở những người có nguy cơ cao về biến chúng ở dạ dày – tá tràng, nhưng có yêu cầu phải tiếp tục điều trị bằng chống viêm không steroid: uống mỗi ngày 1 viên.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản có triệu chứng nhưng không bị viêm thực quản: Uống mỗi ngày 1 viên trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nũa nếu các triệu chứng chưa khỏi hoàn toàn.
Điều trị loét dạ dày do dùng chống viêm không steroid: uống mỗi ngày 1 lần 1 viên trong 4-8 tuần.
Hội chứng Zollinger – Ellison: tùy từng cá thể, và mức độ tăng tiết acid của dịch dạ dày, liều dùng mỗi ngày cao hơn các trường hợp khác.
Quá mẫn với các ức chế bơm proton hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 18 tuổi.
Trong quá trình sử dụng Emerazol, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trước khi dùng phải loại bỏ khả năng ung thư dạ dày vì có thể che lấp triệu chứng, làm chậm chẩn đoán ung thư.
Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh gan, người mang thai hoặc cho con bú.
Thận trọng khi dùng kéo dài vì có thể gây viêm teo dạ dày.
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Chưa có thông báo.
Do ức chế bài tiết acid nên esomeprazol lam tang pH da day, anh hưởng đến sinh khả dụng của các hấp thu phụ thuộc pH. – Dùng đồng thdi esomeprazol, clarithromycin va amoxicilin lam tăng nồng độ esomeprazol và 14 – hydroxyclarithromycin trong mau.
Dùng đồng thời 30 mg esomeprazol và diazepam làm giảm 45% độ thanh thải của diazepam.
Trong quá trình sử dụng Emerazol thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nhức đâu, đau bụng, khô miệng, mệt mỏi, viêm họng, buôn ngủ, yêu hoặc suy nhược, đau nửa đầu. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng.
Nhìn chung, esomeprazol dung nạp tốt cả khi sử dụng trong thời gian ngắn hoặc thời gian dài.
Thường gặp, ADR>1/100:
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.
Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100:
Toàn thân: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa, rối loạn thị giác.
Hiếm gặp, ADR<1/1000:
Toàn thân: Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh Sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ.
Thần kinh trung ương: Kích động, trầm cảm, lú lẫn có phục hồi, ảo giác ở người bệnh nặng.
Huyết học: Chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; Gan: Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan; Tiêu hóa: Rối loan vị giác; Cơ xương: đau khớp, đau cơ; Tiết niệu: Viêm thận kẽ; Da: Ban bọng nước, hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.
Do làm giảm độ acid của dạ dày, các ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.
Thông báo cho các bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Esomeprazol là dạng đồng phân S của Omeprazol, được dùng tương tự omeprazol trong điều trị loét dạ dày – tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Esomeprazol gắn với H+/K+ – ATPase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào thành của dạ dày, úc chế đặc hiệu hệ thống enzym này, ngăn cần bước cuối cùng của Sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy Esomeprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào.
Esomeprazol được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 1 – 2 giờ. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu Esomeprazol, do đó phải uống ít nhất 1 giờ trước khi ăn. Nửa đời thải trừ trong huyết tương 1 – 1,5 giờ. Khoảng 80% liều uống được thải trừ trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính, phần còn lại thải trừ qua phân.
Emerazol được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. được đựng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Emerazol có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Nhà THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Emerazol có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-15357-11
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2..
Địa chỉ: Số 930 C2, Đường C, KCN Cát Lái, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q2, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.