Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VD-30677-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Nifuroxazid |
Enfurol Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tiêu chảy cấp tính.
Nội dung chính
Enfurol được chỉ định điều trị Tiêu chảy cấp tính do vi khuẩn khi không có sự nghi ngờ của các dấu hiệu xâm lấn (như thay đổi tổng trạng, sốt, dấu hiệu nhiễm trùng- nhiễm độc). Trong điều trị tiêu chảy việc bù nước là luôn cần thiết. Tầm quan trọng của việc bù nước bằng đường uống hoặc tiêm/truyền phải được điều chỉnh theo cường độ tiêu chảy, độ tuổi và tình trạng của bệnh nhân (như các bệnh liên quan).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Enfurol bao gồm những thành phần chính như là
Nifuroxazid: 200 mg
Tá dược vừa đủ: 1 viên
(Tá dược: đường trắng, gelatin, magnesi stearat, tinh bột ngô).
Enfurol cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Nên uống thuốc với một ly nước.
Thời gian một đợt điều trị không nên quá 7 ngày.
Trong quá trình sử dụng Enfurol, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai:
Hiện nay không có đầy đủ dữ liệu lâm sàng để đánh giá tác dụng gây dị dạng hay độc tố của nifuroxazid có thể xảy ra khi dùng trong thời kỳ mang thai.
Tuy nhiên, như một biện pháp phòng ngừa, tốt hơn không nên sử dụng nifuroxazid trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Vẫn có thể cho con bú nếu người mẹ sử dụng chế phẩm trong thời gian ngắn.
Chống chỉ định khi trẻ bú mẹ dưới 1 tháng tuổi và trẻ sinh thiếu tháng.
Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào vê ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Chưa có báo cáo về tương tác giữa nifuroxazid với các thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Enfurol thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:
Quá liều: Chưa có báo cáo cụ thể về triệu chứng khi quá liều.
Cách xử trí:Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị theo triệu chứng và hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: thuốc chống nhiễm khuẩn đường ruột dẫn chất của nitrofuran.
Mã ATC: A07AX03
Nifuroxazid là thuốc chống nhiễm khuẩn đường ruột dẫn chất của nitrofuran, được sử dụng để điều trị tiêu chảy cấp và lành tính do vi khuẩn gây ra.
Nifuroxazid hầu như không hấp thu qua đường tiêu hóa.
Enfurol được bào chế dưới dạng viên nang cứng, thân và nắp màu vàng, bên trong chứa bột thuốc màu vàng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, mặt trước có in tên thuốc và thành phần chính màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin thành phần, điều kiện bảo quản và nơi sản xuất của sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Enfurol có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Enfurol có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-30677-18
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA – DƯỢC PHẨM MEKOPHAR
Địa Chỉ: Số 297/5 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.