Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 gói |
| Thương hiệu | Trung ương I – Pharbaco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-34008-20
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco |
| Hoạt chất | Mỗi gói 2g chứa: Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat) 100mg |
| Thành phần | Cefixim |
Fabafixim 100mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn phế quản và phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu dưới ở trẻ em trên 3 tuổi và nhiễm trùng nặng bên ngoài, …
Fabafixim 100mg được chỉ định điều trị dùng cho trẻ em trên 6 tháng tuổi, nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:
Nhiễm khuẩn phế quản và phổi;
Viêm tai giữa cấp tính, kể cả viêm tai giữa tái phát;
Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới ở trẻ em trên 3 tuổi và nhiễm trùng nặng bên ngoài;
Viêm bể thận cấp tính: sau khi điều trị kháng sinh đường tiêm tĩnh mạch ít nhất 4 ngày.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Fabafixim 100mg bao gồm những thành phần chính như là
Dược chất: Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat) 100mg.
Tá dược: đường trắng, natribenzoat, gôm xanthan, bột mùi dâu, PEG 6000, colloidal silicon dioxid, màu ponceau 4R(E124) vừa đủ 1 gói.
Thuốc Fabafixim 100mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Đổ gói bột vào cốc đã có sẵn khoảng 10 đến 15ml nước, khuấy đều và uống ngay, thêm nước tráng sạch thuốc trong cốc và uống để đảm bảo đủ liều.
Người lớn: Liều thường dùng: 200 – 400 mg/ngày có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ. Nên dùng dạng bào chế thích hợp hơn: viên nén, viên nang.
Trẻ em:
Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 20 ml/phút. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin thấp hơn, kể cả chạy thận nhân tạo, liều cefixim không vượt quá 4 mg/kg/ngày.
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Fabafixim 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefixim cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với penicilin và các cephalosporin khác do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam, bao gồm: penicillin, cephalosporin và cephamycin.
Cần thận trọng khi dùng cefixim ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hoá và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium difficile ở ruột làm ỉa chảy nặng, cần phải ngừng thuốc và điều trị bằng các kháng sinh khác (metronidazol, vancomycin…). Ngoài ra, ỉa chảy trong 1 – 2 ngày đầu chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixim còn làm thay đổi vi khuẩn chí ở ruột.
Liều và/hoặc số lần đưa thuốc cần phải giảm ở những người bệnh suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu ngoài thận do nồng độ cefixim trong huyết tương ở người bệnh suy thận cao hơn và kéo dài hơn so với những người bệnh có chức năng thận bình thường.
Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của cefixim.
Đối với người cao tuổi: Nhìn chung không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).
Cảnh báo về tá dược aspartam: Chứa một lượng lớn phenyalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu.
Thiếu máu tan máu do thuốc gây ra, bao gồm cả các trường hợp nặng dẫn đến tử vong đã được mô tả với nhóm cephalosporin. Sự tái phát thiếu máu tan máu khi tái điều trị bằng cephalosporin ở bệnh nhân có tiền sử thiếu máu tan máu liên quan đến cephalosporin (bao gồm cả cefixim) cũng đã được báo cáo.
Thời kỳ mang thai: Cân nhắc sử dụng cefixim trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết. Mặc dù chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về sử dụng cefixim ở phụ nữ mang thai, các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng gây dị tật và độc tính với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Chưa có đủ dữ liệu khẳng định cefixim có được phân bố vào sữa ở phụ nữ cho con bú hay không. Tuy nhiên, có thể cho con bú khi đang sử dụng kháng sinh này. Tạm ngừng cho con bú hoặc dừng thuốc trong trường hợp xảy ra tiêu chảy, nhiễm nấm Candida và phát ban ở trẻ sơ sinh.
Không thấy báo cáo nào trong các tài liệu có thể tham khảo được.
Tương tác thuốc – thuốc:
Tương tác làm thay đổi các xét nghiệm:
Trong quá trình sử dụng Fabafixim 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn của cefixim tương tự như các cephalosporin khác.
Cefixim thường dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn thường thoáng qua, mức độ nhẹ và vừa.
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Quá liều: Khi quá liều cefixim có thể có triệu chứng co giật.
Xử trí: Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefixim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được Dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của cefixim tương tự như các cephalosporin khác: gắn vào các protein đích (protein gắn penicilin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng cefixim của vi khuẩn làm giảm ái lực của cefixim đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc. Cefixim có độ bền vững cao với sự thuỷ phân của beta – lactamase mã hoá bởi gen nằm trên plasmid và chromosome. Tính bền vững với beta – lactamase của cefixim cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxim, cephalexin, cephradin.
Phổ kháng khuẩn
Cefixim có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng của các vi khuẩn sau đây:
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, S. agalactiae (liên cầu khuẩn nhóm B) và liên cầu khuẩn nhóm C, F, G.
Vi khuẩn Gram âm: Nesisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết penicilinase), có tác dụng in vitro với Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết beta – lactamase), H. Parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Enterobacteriaceae, E. coli, P. mirabilis, Citrobacter freundii, K. Pneumoniae, Samonella typhi.
Kháng thuốc:
Cefixim bền vững cao, không bị thủy phân do nhiều beta – lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể, nhưng thuốc bị thủy phân do một số beta – lactamase của: Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Corynebacterium diphtheriae, Enterococci, Listeria, Staphylococcus.
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Acinetobacter, Citrobacter freundii, Pseudomonas, Serratia. Vi khuẩn kỵ khí: trừ Prevotella và Fusobacterium.
Người lớn:
Sau khi uống một liều duy nhất 200mg, nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) trung bình là 3 microgam/ml và đạt được (Tmax) trong khoảng 3 đến 4 giờ. Sau khi dùng liều 400mg, nồng độ đỉnh trong huyết thanh cao hơn (3,4 – 5 microgam/ml) nhưng không tỷ lệ thuận với việc tăng liều.
Sau khi dùng lặp lại 15 ngày ở liều 400 mg/ngày trong một hoặc hai đường dùng, nồng độ trong huyết thanh và sinh khả dụng không thay đổi, phản ánh sự thiếu tích lũy theo nguyên tắc hoạt động.
Sinh khả dụng của cefixim là khoảng 50% ở liều 200mg và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Tuy nhiên, thời gian xuất hiện nồng độ đỉnh trong huyết thanh chậm khoảng một giờ.
Thể tích phân bố khoảng 15 lít. Ở động vật, cefixim phân bố ở hầu hết các mô được nghiên cứu, trừ não. Ở người, sau khi dùng liều 200 mg trong khoảng 12 giờ, nồng độ trong phổi sau 4 và 8 giờ sau lần dùng thuốc cuối cùng là 1 microgam/1 gam mô, cao hơn MIC, 90% vi khuẩn nhạy cảm trong nhiễm trùng phổi.
Thời gian bán thải (T1/2) của cefixim khoảng 3 – 4 giờ (trung bình 3,3 giờ). Thải trừ qua thận dạng không đổi (16 – 20% liều uống) và thải trừ đường ngoài thận chủ yếu qua mật (25%).
Không có chất chuyển hóa trong huyết thanh, nước tiểu được phát hiện ở động vật cũng như ở người.
Dược động học của cefixim thay đổi ít ở người già. Sự gia tăng nhỏ nồng độ đỉnh trong huyết thanh, sinh khả dụng và sự giảm ít lượng thải trừ (15 – 25%) không yêu cầu giảm liều đối với người già.
Trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút), sự gia tăng thời gian bán thải và nồng độ đỉnh trong huyết thanh dẫn đến cần giảm liều từ 400 đến 200 mg/ngày.
Ở bệnh nhân suy gan, việc thải trừ diễn ra chậm (T = 6,4 giờ) nhưng không cần thiết phải chỉnh liều.
Liên kết với protein huyết thanh khoảng 70% và chủ yếu gắn với albumin bất kể nồng độ nào ở liều điều trị.
Trẻ em:
Nồng độ trong huyết thanh sau khi dùng liều duy nhất 4mg/kg (dạng cốm) khoảng từ 1,7 đến 2,5 microgam/ml.
Năm giờ sau khi uống cefixim 4mg/kg, nồng độ trong mô amidan không xơ trung bình từ 0,6 – 0,8 ug/ml, trong huyết thanh khoảng 1,24 ± 0,94 ug/ml.
Thuốc Fabafixim 100mg được bào chế dưới dạng gói thuốc bột pha hỗn dịch uống. Bột thuốc màu trắng đến trắng hồng, tơi xốp, không dính tay, vị ngọt, mùi thơm đặc trưng, dễ chịu đóng gói trong gói giấy/nhôm/polyethylen hàn kín. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, trên mặt hộp thuốc in hình con thỏ. Tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 gói, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.
Thuốc Fabafixim 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Fabafixim 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-34008-20
Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco
Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.