X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-22055-19
  • (SĐK cũ: VN-22055-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Funspor 200
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 93548/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 12/08/2023
Hoạt chất
  • Fluconazol 200mg
Hàm lượng
  • 200mg
Số quyết định
  • 437/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 24/07/2019
Đợt cấp
  • Đợt 103
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 4 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Albios Lifesciences Private Limited
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: Sakar Country No. 1, NR Shanti Asiatic Scholl, Shaila, Gujarat, Ahmedabad, 380058
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Coral Laboratories Limited
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: 57/1 (16), Bhenslore, Dunetha, Nani Daman-396 210
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Funspor 200mg điều trị các bệnh nấm như bệnh nấm da Linguinium

100 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 1 vỉ x 4 viên
Thương hiệu Coral Laboratories
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-22055-19
Nhà sản xuất Coral Laboratories Limited
Hoạt chất Fluconazol 200mg

Thuốc Funspor 200mg có nguồn gốc xuất xứ từ India và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh nấm như Bệnh nấm Coccidioides immỉtis, bệnh nấm Candida xâm lấn, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Funspor 200mg là gì

Funspor 200mg là một thuốc thuộc nhóm kháng nấm loại triazole. Với thành phần dược chất chính là Fluconazol hàm lượng 200mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong điều trị các bệnh nấm như: Bệnh nấm da Linguinium, Bệnh nấm Candida âm đạo cấp tính hoặc tái phát, …

Chỉ định của Thuốc Funspor 200mg

Funspor 200mg được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm nấm dưới đây.

Viên nang Fluconazole được chỉ định ở người lớn để điều trị:

  • Viêm màng não do Cryptococcus.
  • Bệnh nấm Candida xâm lấn.
  • Bệnh nấm Coccidioides immỉtis.
  • Bệnh nấm Candida niêm mạc bao gồm bệnh nấm Candida ở miệng-hầu, thục quản, bệnh nấm

Candida niệu, và bệnh nấm Candida niêm mạc da mạn tính.

Bệnh nấm Candida thể teo ở miệng mạn tính (loét miệng do răng giả) nếu vệ sinh răng miệng hoặc điều trị tại chỗ là không đủ.

  • Bệnh nấm Candida âm đạo cấp tính hoặc tái phát; khi điều trị tại chỗ là không thích hợp.
  • Viêm bao quy đầu do Candida khi điều trị tại chỗ là không thích hợp.
  • Bệnh nấm da bao gồm bệnh nấm da chân, bệnh nấm da thân, bệnh nấm da đùi, lang ben và nhiễm Candida da khi điều trị toàn thân được chỉ định.
  • Bệnh nấm da Linguinium (bệnh nấm móng) khi dùng các thuốc khác là không thích hợp.

Viên nang Fluconazole được chỉ đinh ở người lớn để dư phòng:

  • Tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở những bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao.
  • Tái phát bệnh nấm Candida ở miệng-hầu hoặc thực quản ở bệnh nhân bị nhiễm H1V có nguy cơ tái phát cao.
  • Để giảm tỷ lệ tái phát bệnh nấm Candida âm đạo (4 hoặc nhiều đợt một năm).
  • Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính kéo dải (như những bệnh nhân có bệnh lý huyết học ác tính đang được hóa trị hoặc những bệnh nhân đang được ghép tế bào thân tạo huyết.

Viên nang Fluconazole đươc chỉ đinh ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, và thanh thiếu niên từ 0-17 tuổi:

Viên nang Fluconazole được dùng để điều trị bệnh nấm Candida niêm mạc (miệng-hầu, thực quản), bệnh nấm Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryplococcns và dự phòng nhiễm nấm Candida ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Viên nang Fluconazole có thể được sử dụng như điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao

Điều trị có thể được bắt đầu trước khi có kết quả mẫy cấy và các xét nghiệm; Tuy nhiên, khi có các kết quả này, nên điều chỉnh trị liệu cho phù hợp.

Cần xem xét để hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các thuốc chống nấm một cách thích hợp:

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Funspor 200mg

Thuốc Funspor 200mg bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần hoạt chất: Fluconazole 200 mg

Thành phần tá dược: Lactose, Purified Talc, Magnesium Stearate, Colloidal Anhydrous Silica, Sodium Lauryl Sulfate, Polacrillin Potassium (KYRON T- 314).

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Funspor 200mg

Thuốc Funspor 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Viên nang Fluconazole đưọc Dùng theo đường uống.

Nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

Liều fluconazole được tính dựa trên loại nhiễm nấm và mức độ trầm trọng. Điều trị các bệnh nhiễm nấm dùng đa liều nên được tiếp tục cho đến khi các thông số lâm sảng hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy tình trạng nhiễm nấm hoạt tính đã giảm. Trị liệu không đầy đủ có thể dẫn đến tái phát nhiễm nấm dạng hoạt động.

Người lớn

Chỉ định Liều dùng Thời gian điều trị
Bệnh do Cryptococcus Điều trị viêm màng não do Cryptococcns Liều tấn công:

400mg vào ngày 1

– Sau đó dùng liều: 200mg đến 400mg mỗi ngày

Thời gian điều trị thông thường ít nhất là 6-8 tuần

Đối với nhiễm nấm gây nguy hiểm đến tính mạng, có thể tăng liều dùng hàng ngày lên 800mg

Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cỉyptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao 200mg mỗi ngày Không có khuyến cáo về thời gian điêu trị vói liều dùng hàng ngày là 200mg
Bệnh nấm

Coccidỉoides immitis

200mg đến 400mg Thời gian điều trị từ 1 1 tháng đến 24 tháng hoặc lâu hơn tùy thuộc vào từng bệnh nhân. Liều 800mg mỗi ngày có thể được xem xét sử dụng để điều trị một số nhiễm nam và đặc biệt đối vói nhiễm nấm ở màng não
Bệnh nấm Candida xâm lấn Liều tấn công: 800mg vào ngày 1

Sau đó dùng liều: 400mg mỗi ngày

Nhìn chung, khỏang thời gian khuyến cáo cho điều trị nhiễm nấm Candida-huyết là 2 tuần sau khi có kết quả nuôi cấy âm tính đầu tiên ở máu và không còn các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm nấm Candida-huycX.
Điều trị bệnh nấm

Candida niêm mạc

Bệnh nấm Candida ở miệng-hầu Liều tấn công: 200mg đến 400mg vào ngày 1 Sau đó dùng liều: lOOmg đến 200mg mỗi ngày Thời gian điều trị từ 7 đến 21 ngày (cho đến khi bệnh nấm Candida ở miệng-hầu thuyên giảm)

Có thể điều trị lâu dài ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch nặng

Bệnh nấm Candida ở thực quản Liều tấn công: 200mg đến 400mg vào ngày 1 Sau đó dùng liều: lOOmg đến 200mg mỗi ngày Thời gian điều trị từ 14 đến 30 ngày (cho đến khi bệnh nam Candida ở thực quản thuyên giảm)

Có thể điều trị lâu dài ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch nặng

Candida niệu 200mg đến 400ing mỗi ngày Thòi gian điều trị từ 7 đến 21 ngày. Có thể điều trị lâu dài ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch nặng
Bệnh nấm Candida thể teo ở miệng mạn tính 50mg mỗi ngày Thời gian điều trị là

14 ngày

Bện 11 nấm Candida niêm mạc da mạn tính 50mg đến lOOmg mỗi ngày Thời gian điều trị 28 ngày. Có thể điều trị lâu dài phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm nam hoặc tiềm ẩn nhiễm nấm và suy giảm miễn dịch
Ngăn ngừa tái phát bệnh nấm Candida niêm mạc ở bệnh nhân bị nhiễm HIV có nguy Bệnh nấm Candida ở miệng-hầu 1 OOmg đến 200mg mỗi ngày hoặc 200mg 3 lần mỗi tuần Không có khuyến cáo về thòi gian đối với bệnh nhân bị ức chế miễn dịch mạn tính
cơ tái phát cao Bệnh nấm Candida ở thực quản lOOmg dến 200mg mồi ngày hoặc 200mg 3 lần mỗi tuần Không có khuyến cáo về thời gian đối vói bệnh nhân bị ức chế miễn dịch mạn tính
Bệnh nấm Candida sinh dục
  • Bệnh nấm Candida âm đạo cấp tính
  • Viêm bao quy đầu do Candida
150mg Đơn liều
Điều trị và dự phòng bệnh nấm Candida âm đạo tái phát (4 hoặc nhiều đợt một năm) 150mg mỗi ngày thứ 3 trong lổng 3 liều (ngày 1, 4 và 7), sau đó dùng liều duy trì 150mg một lần mỗi tuần Liêu duy trì: 6 tháng
Bệnh nấm da
  • Bệnh nấm da chân
  • Bệnh nấm da thân
  • Bệnh nấm da đùi
  • Nhiễm Candida da
150mg một lần mỗi tuần hoặc 50mg một lần mỗi ngày Thời gian điều trị từ 2 đến 4 tuần. Với bệnh nam da chân có thê điêu trị lên đên 6 tuân
Lang ben 300mg đến 400mg một lần mỗi tuần Thòi gian điều trị từ 1 đen 3 tuần
50mg một lần mỗi ngày Thời gian điều trị từ 2 đến 4 tuần
Bệnh nấm da

unguinium (bệnh nấm móng)

150mg một lần mỗi tuần Nên tiếp tục điều trị cho đến khi móng bị nấm được
(nghĩa là móng mới mọc không bị nhiễm). Thông thường, thòi gian mọc lại móng tay và móng chân tương ứng là 3-6 tháng và 6- 12 tháng. Tuy nhiên, tốc độ phát triển của móng có thể rất khác nhau ở từng người, và từng độ tuổi. Đôi khi, các móng vẫn còn bị biến dạng sau khi đã được điều trị nhiễm nấm mạn tính
Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính kéo dài 200mg đến 400mg Nên dùng fluconazole vài ngày trước khi khởi phát chứng giảm bạch cầu trung tính như dự đoán và tiếp tục trong 7 ngày sau khi sổ lượng bạch cầu trung tính tăng trên 1000 tế bào trên mm3

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Người già

Liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận của bệnh nhân.

Người bị suy thận

Không cần phải điều chỉnh liều trong trường hợp dùng một liều đơn duy nhất. Ở những bệnh nhân bị suy thận (bao gồm cả trẻ em) phải dùng đa liều fluconazole nên dùng liều tấn công là 50mg đến 400mg, dựa vào liều khuyên dùng hàng ngày cho các chỉ định. Sau liều tấn công này, liều hàng ngày (theo chỉ định) được tính dựa theo bảng sau

Thanh thải creatinine Phần trâm so với liều khuyến cáo
>50 100%
< 50 (không thẩm tách máu) 50%
Bệnh nhân thẩm tách máu thường xuyên 100% sau mỗi lần làm thẩm tách máu

Bệnh nhân thâm tách máu thường xuyên nên dùng 100% liều khuyến cáo sau mỗi lần làm thẩm tách máu; vào những ngày không làm thẩm tách, bệnh nhân nên được giảm liều theo thanh thải creatinin của họ.

Người bị suy gan

Chưa có đầy đủ dữ liệu ở những bệnh nhân bị suy gan, do đó fluconazole nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị rổi loạn chức năng gan.

Bệnh nhi

Không nên dùng quá liều tối đa 400mg mỗi ngày ở trẻ em.

Khi bị các nhiễm nấm tương tự như ở người lớn, thời gian diều trị được dựa trên đáp ứng lâm sàng và đáp ứng của nấm. Viên nang Fluconazole được dùng ở dạng liều đơn hàng ngày.

Đối với những bệnh nhi bị suy thận, xem liều dùng trong mục “suy thận”. Dược động học của Fluconazole chưa được nghiên cứu ở các bệnh nhi suy thận

Bảng lỉều dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (từ 28 ngày đến 11 tuổi):
Chỉ định Liều dùng Khuyến nghị
Bệnh nấm Candida niêm mạc Liều tấn công: 6mg/kg Sau đó dùng liều: 3mg/kg/ngày  thể dùng liều tấn công vào ngày thứ nhất để thu được nồng độ ỏ’ trạng thái ổn định nhanh hơn
Bệnh nấm Candida xâm lấn Viêm màng não do

Cryptococcus

Liều dùng: 6 đến

12mg/kg/ngày

Phụ thuộc vào mức độ trầm trọng của nhiễm nấm
Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao Liều dùng: 6mg/kg/ngày Phụ thuộc vào mức độ trầm trọng của nhiễm nấm
Dự phòng Candida ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch Liều dùng: 3 đến 12mg/kg/ngày Tùy thuộc vào mức độ và thời gian kéo dài của chứng giảm bạch cầu trung tính (xem liều dùng ở người lớn)

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Funspor 200mg

Alphachymotrypsin – BVP 8400 điều trị các trường hợp viêm sưng, phù nề do áp xe, loét
Alphachymotrypsin – BVP 8400 là gì Alphachymotrypsin - BVP 8400 là sản phẩm của công ty...
0
  • Quá mẫn với fluconazole, các thuốc kháng nấm nhóm triazole, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng đồng thời với các thuốc đã biết có tác dụng kéo dài khoảng ỌT và các thuốc được chuyển hóa qua cytochrome P450 (CYP) 3A4 như cisapride, astemizole, pimozide, quinidine và erythromycin.
  • Dựa trên kết quả của một nghiên cứu tương tác đa liều, không dùng đồng thời với terfenadine ở những bệnh nhân đang điều trị bằng viên nang fluconazole đa liều 400mg mỗi ngày hoặc cao hơn

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Funspor 200mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Funspor 200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thận:

  • Viên nang fluconazole nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận.

Halofantrine:

  • Halofantrine đã cho thấy tác dụng kéo dài khoảng QTc ở liều điều trị khuyên dùng và là một chất nền của CYP3A4. Do đó, không dùng đồng thời fluconazole và halofantrine.

Bệnh nấm da đầu

  • Fluconazole đã được nghiên cứu trong điều trị bệnh nấm da đầu ở trẻ em. Thuốc đã được chứng minh là không vượt trội hơn griseofulvin và tỷ lệ thành công là ít hơn 20%. Do đó, không nên dùng fluconazole trong điều trị bệnh nấm da đầu.

Bệnh do Cryptococcus:

  • Các bằng chứng cho thấy hiệu quả của fluconazole trong điều trị bệnh do Cryplococcus ở các vị trí khác (ví dụ như bệnh do Cryptococcus ở phổi và ỏ’ da) còn hạn chế, điều này làm cản trở việc đưa ra khuyến cáo về liều dùng.

Bệnh nấm sâu:

  • Các bằng chứng cho thấy hiệu quả của fluconazole trong điều trị các dạng khác nhau của bệnh nấm có dịch như bệnh nâm Paracoccidioides, bệnh nấm Sporotrichum, và nhiễm nấm Hỉstoplasma còn hạn chế, điều này làm cản trở việc đưa ra khuyến cáo về liều dùng.

Gan mật:

  • Viên nang fluconazole nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan. Trong những trường họp hiếm, fluconazole đi kèm với nhiễm độc gan nặng có thế gây tử vong, chủ yếu ở những bệnh nhân có bệnh tiềm ẩn nặng. Trong trường họp độc tính fluconazole, không quan sát được mối liên hệ rõ ràng với tổng liều hàng ngày, thời điều trị, giới tính hoặc tuổi của bệnh nhân. Độc tính trên gan của fluconazole thường ngưng dùng thuốc
  • Bệnh nhân có những bất thường trên xét nghiệm chức năng gan trong khi điều trị bằng fluconazole nên được kiểm tra về sự phát triều các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng gợi ý cho bệnh gan mà có thể là do fluconazole.

Bệnh nhân cần được thông báo về các triệu chứng biểu hiện gan bị ảnh hưởng nặng (suy nhược nặng, chán ăn, buồn nôn kéo dài, nôn mửa và vàng da), cần ngưng dùng fluconazole ngay lập tức, và bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Tim mạch:

  • Một số azole, bao gồm fluconazole, có liên quan đến kéo dài khoảng QT trên diện tâm đồ. Trong kinh nghiệm hậu mãi, đã có các trường họp rất hiếm kéo dài khoảng ỌT vả xoắn đỉnh ở bệnh nhân đang điều trị bằng fluconazole. Các báo cáo này bao gồm những bệnh nhân ốm nặng có nhiều yếu tố nguy cơ gây nhiễu, chang hạn như bệnh tim câu trúc, bât thường điện giải và cũng có thể do điều trị đồng thời.
  • Viên nang Fluconazole nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân có tình trạng gây loạn nhịp tim tiềm ẩn. Không điều trị đồng thời với các thuốc khác đã biết làm kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa qua cytochrome P450 (CYP) 3A4.

Các phản ứng trên da:

  • Hiếm khi bệnh nhân xuất hiện các phản ứng da tróc vảy như hội chứng Stevens-Johnson và hoại từ biểu bì nhiễm độc điều trị bằng fluconazole. Bệnh nhân AIDS có nguy cơ cao hơn về phản ứng da nặng với nhiều loại thuốc. Nếu có nổi ban ở bệnh nhân được điều trị nhiễm nấm bề mặt được cho là do fluconazole, nên ngưng sử dụng thuốc này. Nếu bệnh nhân bị nhiễm nấm xâm lấn/toàn thân bị nổi ban, cần theo dõi chặt chẽ nguời bệnh và ngưng sử dụng fluconazole nếu phát triển sang tổn thương bọng nước hoặc hồng ban đa dạng.

Cytochrome P450:

  • Fluconazole là thuốc ức chế CYP2C9 mạnh và ức chế CYP3A4 trung bình. Fluconazole cũng là thuốc ức chế CYP2C19. Những bệnh nhân được điều trị bằng viên nang fluconazole và điều trị đồng thời với các thuốc có phạm vi điều trị hẹp được chuyển hóa qua CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4 cần được theo dõi.

Quá mẫn:

Phản vệ cũng đã được báo cáo trong những trường hợp hiếm.

Terfenadine:

Nên đặc biệt cẩn thận khi dùng fluconazole với liều thấp hơn 400 mg mỗi ngày đồng thời với terfenadine

Sử dụng Thuốc Funspor 200mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

Dữ liệu từ hàng trăm phụ nữ mang thai được điều trị với liều chuẩn fluconazole (< 200mg/ngày), sử dụng như một liều đơn hoặc liều nhắc lại trong ba tháng đầu thai kỳ, cho thấy không có tác dụng không mong muốn đến bào thai.

Đã có báo cáo có nhiều bất thường bẩm sinh (bao gồm tật đầu ngắn, loạn sản tai, thóp trước quá lớn, đùi cong và dính liền xương quay cánh tay) ở trẻ sơ sinh có mẹ được điều trị trong 3 tháng hoặc lâu hơn với liều cao (400-800mg hàng ngày) fluconazole để điều trị bệnh nấm Coccidioides immitis. Mối quan hệ giữa việc sử dụng fluconazole và những biến cố này vẫn không rõ ràng. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản.

Liều chuẩn fluconazole và điều trị ngắn hạn không nên dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết.

Fluconazole liều cao và/hoặc chế độ trị liệu kéo dài không nên dùng cho phụ nữ mang thai ngoại trừ trưòng hợp bệnh nguy hiểm đến tính mạng.

Phụ nữ cho con bú:

Fluconazole vào trong sữa mẹ với nồng độ được tìm thấy thấp hơn so vói nồng độ thuốc trong huyết tương. Cho con bú có thể được duy trì sau khi sử dụng một liều đơn tiêu chuẩn 200xng fluconazole hoặc ít hơn. Không nên cho con bú sau khi dùng liều nhắc lại hoặc sau khi dùng liều cao fluconazole.

Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: Fluconazole không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột đực hay chuột cái.

Ảnh hưởng của Thuốc Funspor 200mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi lái xe hoặc sử dụng máy móc, cần lưu ý rằng chóng mặt hoặc các cơn động kinh đôi khi có thể xảy ra.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Funspor 200mg

Không sử dụng đồng thời các thuốc dưới đây:

Pimozide:

  • Mặc dù không có nghiên cứu in vivo hoặc in vitro, dùng đồng thời fluconazole và pimozide có thể dẫn đến ức chế chuyển hóa pimozide. Tăng nồng độ pimozide trong huyết tương có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT và hiếm gặp xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazole và pimozide.

Cisapride:

  • Đã có báo cáo về các tai biến trên tim bao gồm xoắn đỉnh ở bệnh nhân điều trị đồng thời fluconazole và cisapride. Một nghiên cứu có kiểm soát cho thấy sử dụng đồng thòi fluconazole 200mg 1 lần/ngày và cisapride 20mg 4 lần/ngày làm tăng đáng kể nồng độ cisapride trong huyết tương và kéo dài khoảng QT. Do đó, không dùng đồng thòi fluconazole và cisapride.

Terfenadine:

  • Do xảy ra loạn nhịp lim thứ phát do kéo dài khoảng ỌTc ở bệnh nhân đang dùng thuốc kháng nấm nhóm azole đồng thời với terfenadine, các nghiên cứu tương tác thuốc đã được thực hiện. Một nghiên cứu vói lieu 200mg fluconazole hàng ngày dà không chứng minh được sự kéo dài khoảng QTc. Một nghiên cứu khác với liều 400mg và 800mg fluconazole đã chứng minh rằng việc sử dụng lieu fluconazole 400mg hoặc liều cao mỗi ngày hơn làm gia tăng đáng kê nồng độ terfenadine trong huyết tương khi dùng đồng thời với thuốc này. Do đó, không dùng kết hợp fluconazole ở liều 400ing hoặc cao hơn với terfenadine. Nên theo dõi cẩn thận trong trường hợp dùng đồng thời fluconazole ở liều thấp hơn 400mg mỗi ngày với terfenadine.

Erythromycin:

  • Dùng đồng thòi fluconazole và erythromycin có khả năng làm tăng nguy cơ gây độc tim (kéo dài khoảng QT, xoan đỉnh) và do đó làm ngưng tim đột ngột. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazole và erythromycin.

Astemizoie:

  • Dùng đồng thời fluconazole vói astemizole có thể làm giảm thanh thải astemizole. Kết quả làm tăng nồng độ asternizole trong huyết tương và có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT và hiếm gặp xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thòi fluconazole và astemizole.

Quinidine:

  • Mặc dù không có nghiên cứu ỉn vivo hoặc in vitro, dùng đồng thời fluconazole và quinidine có thể dẫn đến ức chế chuyển hóa quinidine. Sử dụng quinidine làm kéo dài khỏang QT và hiếm gặp xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazole và quinidine.

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc dưới dây:

Halofantrine:

  • Fluconazole có thể làm tăng nồng độ halofantrine trong huyết tương do tác dụng ức chế CYP3A4. Sử dụng đồng thời fluconazole và halofantrine có khả năng làm tăng nguy cơ gây độc tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh) và do đó làm ngưng tim đột ngột. Tránh dùng kết hợp hai thuốc này.

Cần thận trọng và điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời với các thuốc dưới đây:

Ảnh hưởng của các thuốc khác đến fluconazole

Rifampicin:

  • Dùng đồng thời viên nang fluconazole và rifampicin làm giảm 25% diện tích dưới đường cong (AUC) và rút ngắn 20% thời gian bán hủy của fluconazole. Nên xem xét tăng liều dùng fluconazole ở những bệnh nhân đang sử dụng ripampicin.
  • Các nghiên cứu tương tác đã chỉ ra rằng khi fluconazole đường uống được dùng cùng với thức ăn, cimetidine, thuốc kháng acid hoặc sau khi chiếu xạ toàn cơ thể để ghép tủy xương, không xảy ra giảm hấp thu fluconazole đáng kể về mặt lâm sàng.

Ảnh hưởng của fluconazole đến các thuốc khác

Fluconazole:

  • Là thuốc ức chế mạnh cytochrome P450 (CYP) isoenzyme 2C9 và ức chế trung bình CYP3A4. Fluconazole cũng là một thuốc ức chế CYP2C19 isozyme. Ngoài ra, các tương tác trong tài liệu/ được ghi nhận được đề cập dưới dây, có nguy cơ tăng nồng độ trong của chất khác được chuyển hóa bởi CYP2C9 và CYP3A4 dùng đồng thời với fluconazole. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng kết hợp các thuốc này và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận. Tác dụng ức chế enzyme của fluconazole vẫn tồn tại 45 ngày sau khi ngưng sử dụng fluconazole do thòi gian bán thải của fluconazole kéo dài.

Alfentanil:

  • Trong khi điều trị đồng thời với fluconazole (400mg) và alfentanil (20 mg/kg) đường tiêm truyền tĩnh mạch ở người tình nguyên khỏe mạnh, AUC của alfentanil tăng gấp 2 lần, có thể qua ức chế CYP3A4. Điều chỉnh liều dùng của alfentanil có thể cần thiết.

Amitriptyline, nortriptyline:

  • Fluconazole làm tăng tác dụng của amitriptyline và nortriptyline. 5- nortriptyline và/hoặc S-amitriptyline có thể được đo tại thời điểm bắt đầu của điều trị kết hợp và sau đó một tuần. Liều dùng của amitriptyline/nortripty 1 ine nên được điều chỉnh, nếu cần.

Amphotericin B:

  • Dùng đồng thời fluconazole và amphotericin B ở những con chuột bình thường bị nhiễm trùng và bị suy giảm miễn dịch cho kết quả như sau: một tác dụng phụ chống nấm yếu trong nhiễm trùng toàn thân vói c. albicans, không có sự tương tác trong nhiễm trùng nội sọ với Cryptococcus neoformans, và sự đối kháng của hai thuốc trong nhiễm trùng toàn thân với A. fumigatus. Chưa rõ ý nghĩa lâm sàng của các kết quả thu được trong các nghiên cứu này.

Thuốc chống đông máu:

  • Theo kinh nghiệm hậu mãi, cũng như với các thuốc kháng nam nhóm azole, các trường họp chảy máu (bầm tím, chảy máu cam, chảy máu đường tiêu hóa, đái máu, và đại tiện máu đen) đã được báo cáo, kết hợp với tăng thời gian prothrombin ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời fluconazole với warfarin. Trong khi điều trị đồng thòi fluconazole và warfarin thời gian prothrombin tăng gấp 2 lần, có thể là do ức chế chuyển hóa warfarin qua CYP2C9. Ở nhũng bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc chống đông máu loại coumarin vói fluconazole, thời gian prothrombin lièn được theo dõi cân thận. Điều chỉnh liều warfarin có thể là cần thiết.

Các benzodiazepine (tác dung ngắn), như midazolam, triazolam:

  • Sau khi dùng midazolam, fluconazole đường uống dẫn đến tăng đáng kể nồng độ midazolam và các tác dụng tâm thần vận động. Dùng đồng thời fluconazole 200mg và midazolam 7,5mg đường uống làm tăng giá trị AUC và thòi gian bán thải của midazolam tương ứng gấp 3,7 lần và 2,2 lần. Fluconazole 200mg mỗi ngày dùng đòng thời với triazolam 0,25mg đuờng uống làm tăng giá trị AUC và thòi gian bán thải của triazolam tương ứng gấp 4,4 lần và 2,3 lẩn. Các tác dụng tiềm ẩn và kéo dài của triazolam đã được ghi nhận khi điều trị đồng thời với fluconazole. Nếu điều trị đồng thời benzodiazepine là cần thiết ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng fluconazole, cần xem xét giảm liều benzodiazepine, và bệnh nhân cần được theo dõi phù họp.

Carbamazepine:

  • Fluconazole ức chế chuyển hóa carbamazepine và táng nồng độ carbamazepine trong huyết thanh 30% đã được ghi nhận. Có nguy cơ tăng tính dộc carbamazepine. Điều chỉnh liều carbamazepine có thể là cần thiết tùy thuộc vào phép đo/hiệu quả của nồng độ.

Các thuốc chẹn kênh calci:

  • Một số thuốc đối kháng kênh calci (nifedipin, isradipine, amlodipin, verapamil và felodipin) được chuyển hóa bởi CYP3A4. Fluconazole có khả năng làm tăng phơi nhiễm toàn thân của các thuốc đối kháng kênh calci. cần giám sát thường xuyên các tác dụng không mong muốn.

Celecoxib:

  • Điều trị đồng thời fluconazole (200mg mỗi ngày) và celecoxib (200mg) làm Cmax và AUC của celecoxib tăng tương ứng 68% vả 134%. Có the cần giảm một nửa liều celecoxib khi dùng kết hợp vói fluconazole.

Cyclophosphamide:

  • Điều trị kết hợp cyclophosphamide và fluconazole làm tăng nồng độ bilirubin trong huyết thanh và creatinine huyết thanh. Khi dùng kểt họp hai thuốc này cần phải xem xét đến nguy cơ tăng nồng độ bilirubin trong huyết thanh và creatinine huyết thanh.

Fentanyl:

  • Một trường hợp nhiễm độc fentanyl tử vong có thể là do sự tương tác giữa fluconazole và fentanyl đã được báo cáo. Hơn nữa, ghi nhận ở những người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy fluconazole làm chậm đáng kể sự thải trừ fentanyl. Nồng độ fentanyl cao có thể dẫn đến suy hô hấp. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ nguy cơ suy hô hấp tiềm ấn. Điều chỉnh liều fentanyl có thể cần thiết.

Các thuốc úc chế HMG CoA reductase:

  • Nguy cơ tăng bệnh cơ và globin cơ niệu kịch phát khi dùng đồng thời fluconazole vói các thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hóa qua CYP3A4, như atorvastatin và simvastatin, hoặc được chuyển hóa qua CYP2C9 như fluvaatgtin. Neu điều trị đồng thời các thuốc này là cần thiết, bệnh nhân phải được theo dõi các triệu chứng của bệnh cơ và globin cơ niệu kịch phát và theo dõi nồng độ creatinine kinase. Nên ngưng sử dụng các thuốc ức chế HMG-CoA reductase nếu nồng độ creatinine kinase tăng rõ rệt hoặc bệnh cơ/ globin cơ niệu kịch phát được chẩn đoán hoặc nghi ngờ.

Các thuốc ức chế miễn dịch (ví dụ như cyclosporine, everolimus, sirơlimus và tacrolimus): Ciclosporine:

  • Fluconazole làm tăng đáng kể nồng độ và diện tích dưới đường cong (AUC) của ciclosporine. Khi điều trị đồng thòi fluconazole 200mg mỗi ngày vả ciclosporine (2,7 mg/kg/ngày), diện tích dưới đường cong (AUC) của ciclosporine tăng 1,8 lần. Có thể dùng kết hợp các thuốc này khi đã giảm liều ciclosporine phụ thuộc vào nồng độ ciclosporine.

Everolimus:

  • Mặc dù không có nghiên cứu in vivo hoặc Z/7 vitro, fluconazole có thể làm tăng huyết thanh nồng độ của everolimus thông qua ức chế CYP3A4.

Losartan:

  • Fluconazole ức chế chuyển hóa losartan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính (E-31 74), điều này gây ra đối kháng thụ thể angiotensin II xảy ra trong khi điều trị bằng losartan. Bệnh nhân nên được theo dõi huyết áp liên tục.

Methadone:

  • Fluconazole có thể làm tăng nồng độ methadone trong huyết thanh. Điều chỉnh liều methadone có thể là cần thiết.

Sirolimus:

  • Fluconazole có thể làm tăng nồng độ sirolimus trong huyết tương bằng cách ức chế sự chuyển hóa sirolimus qua CYP3A4 và P-glycoprotein. Có thể sử dụng kết họp hai thuốc này khi dã đìều chỉnh liều sirolimus tùy thuộc vào hiệu quả/nồng độ thuốc.

Tacrolimus:

  • Fluconazole có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của tacrolimus dùng đường uống lên đến 5 lần do thuốc ức chế chuyển hóa tacrolimus qua CYP3A4 ỏ’ ruột. Không có các thay đổi dược động học đáng kể được ghi nhận khi tiêm truyền tĩnh mạch tacrolimus. Tăng nồng độ tacrolimus có liên quan đến độc tính trên thận. Liều tacrolimus dường uống nên được giảm phụ thuộc vào nồng độ tacrolimus.

Các thuốc chống viêm không steroid:

  • Cinax và AUC cùa flurbiprofen dã túng tương ứng là 23% và 81% khi dùng đồng thòi vói fluconazole so vói điều trị flurbiprofen đơn độc. Tương tự, Ciĩiax và AUC của isomer [S – (+) – ibuprofen] có hoạt tính dược lý đã tăng tương ứng 15% và 82%, khi sử dụng đồng thời fluconazole với ibuprofen racemic (400mg) so với điều trị ibuprofen racemic đơn độc.
  • Mặc dù không được nghiên cứu cụ thể, fluconazole có khả năng làm tăng phơi nhiễm toàn thân của các NSAID khác được chuyển hóa bỏi CYP2C9 (ví dụ như naproxen, lornoxicam, meloxicam, diclofenac), cần giám sát thường xuyên các tác dụng không mong muốn và độc tính liên quan đến NSA1D. Điều chỉnh liều của các NSA1D có thể là cần thiết.

Saquinavir:

  • Fluconazole làm tăng Aưc và Cmax của saquinavir tương ứng khoảng 50% và 55%, do nó ức chế chuyển hóa saquinavir ở gan qua CYP3A4 và ửc chế P-glycoprotein. Tương tác với saquinavir/ritonavir chưa được nghiên cứu và có thể rõ rệt hơn. Điều chỉnh liều saquinavir có thể là cần thiết.

Phenytoin:

  • Fluconazole ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan. Điều trị nhắc lại đồng thời 200mg fluconazole và 250mg phenytoin dùng đường tĩnh mạch, làm tăng AUC24 của phenytoin 75% và min của phenytoin 128%. Khi sử dụng đồng thời, nồng độ phenytoin trong huyết thanh nên đuợc theo dõi để tránh nhiễm độc phenytoin.

Prednisone:

  • Có một báo cáo trường hợp một bệnh nhân ghép gan được điều trị bằng prednisone đã phát triển suy vỏ tuyến thuợng thận cấp khi dừng một đợt điều trị ba tháng với fluconazole. Ngưng điều trị bằng fluconazole có thể làm tăng hoạt tính của CYP3A4 dẫn đến tăng trao đổi chất của prednisone. Bệnh nhân điều trị lâu dài vói fluconazole và prednisone nên được theo dõi can thận suy vỏ tuyến thượng thận khi ngưng sử dụng fluconazole.

Rifabutin:

  • Fluconazole làm tăng nồng độ rifabutin trong huyết thanh, dần đến tăng diện tích dưới đường cong (AƯC) của rifabutin lên đến 80%. Đã có báo cáo về viêm màng mạch nho ỏ những bệnh nhân điều trị đồng thời fluconazole và rifabutin. Nên xem xét các triệu chứng độc tính của rifabutin khi điều trị phối hợp các thuốc này.

Vitamin A:

  • Dựa trên một báo cáo trường hợp một bệnh nhân đang điều trị kết họp vói các all- transretinoid acid (một dạng acid của vitamin A) và fluconazole, các tác dụng không mong muốn liên quan đến CNS đã được tiến triển theo hình thức u não giả, điều này biến mất sau khi ngưng điều trị băng ffluconazole. Có thể điều trị kết họp các thuốc này nhưng tỉ lệ các tác dụng không mong muốn liên quan đên CNS nên được lưu ý.

Sulfonylurea:

  • Fluconazole cho thấy làm kéo dài thời gian bán hủy trong huyết thanh khi dùng đồng thời với các sulfonylurea đường uống (ví dụ như chlorpropamide, glibenclamide, glipizide, tolbutamide) trên những người tình nguyện khỏe mạnh, cần theo dõi thường xuyên lượng đường huyết và giảm liều sulfonylurea thích họp khi sử dụng đồng thòi các thuốc nảy.

Theophylline:

  • Trong một nghiên cứu tương tác thuốc có kiểm soát giả dược, dùng liều 200mg fluconazole trong 14 ngày dẫn đến giảm 18% độ thanh thải trung bình trong huyết tương của theophylline. Những bệnh nhân đang điều trị liều cao theophylline hoặc những người có nguy co– tăng nhiễm độc theophylline trong khi dùng fluconazole nên được theo dõi các dấu hiệu ngộ độc theophylline. Điều chỉnh liều lượng cho thích họp nếu có các dấu hiệu độc tính.

Các vinca alkaloid:

  • Mặc dù không được nghiên cứu, fluconazole có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các alkaloid vinca (ví dụ như vincristine và vinblastine) và gây độc hại thần kinh, điều này có thể là do tác dụng ức chó CYP3A4.

Voriconazole: (thuốc ức chế CYP2C9 và CYP3A4):

  • Dùng đồng thời voriconazole đường uổng (400mg mỗi 12 giờ cho 1 ngày, sau đó là 200mg mỗi 12 giờ cho 2,5 ngày) và fluconazole đường uống (400mg vào ngày 1, sau đó là 200mg mỗi 24 giò cho 4 ngày) ỏ 8 nam tình nguyện khỏe mạnh dẫn đến tăng Cmax và AUCĩ của voriconazole giá trị trung bình tương ứng là 57% (90% Cl: 20%, 107%) và 79% (90% CI: 40%, 128%). Giảm liều và/hoặc giảm tần xuất của voriconazole và fluconazole sẽ loại bỏ tác dụng này là chưa được xác định, cần theo dõi các tác dụng không mong muổn liên quan đến voriconazole nếu nó được sử dụng liên tục sau fluconazole.

Zidovudine:

  • Fluconazole làm tăng Cmax và AUC của zidovudine lần lượt là 84% và 74%, do làm giảm khoảng 45% thanh thải zidovudine đường uống. Thòi gian bán thải của zidovudine cũng bị kéo dài khoảng 128% sau điều trị kết hợp vói fluconazole. Bệnh nhân đang điều trị kết hợp các thuốc này cần được theo dõi các tác dụng không mong muốn liên quan đến zidovudine. Có thể xem xét giảm liều zidovudin.

Azithromycin:

  • Một nghiên cứu kiểu nhãn mở, ngẫu nhiên, ba đường chéo ở 18 người người tình nguyện khỏe mạnh đã đánh giá tác động của liều đơn 1200mg azithromycin dùng đường uống đến dược động học của liều đơn 800mg fluconazole dùng đường uống cũng như những tác động của fluconazole đến dược động học của azithromycin. Không có tương tác dược động học có ý nghĩa giữa fluconazole và azithromycin.

Các thuốc tránh thai đường uống:

  • Hai nghiên cứu dược động học với thuốc tránh thai phối hợp Dùng theo đường uống đã được thực hiện vói đa liều fluconazole. Không có các ảnh hưởng liên quan đến nồng độ hormone với liều 50mg fluconazole, trong khi ở liều 200mg mỗi ngày, diện tích dưới đường cong (AUC) của ethinyl estradiol và levonorgestrel gia tăng lần lượt là 40% và 24%. Do đó, dùng đa lieu fluconazole ỏ những liều này không chắc là có thể tác động đến hiệu lực của thuốc tránh thai phối hợp Dùng theo đường uống.

Tính tương kỵ:

Không áp dụng

Tác dụng phụ của thuốc Funspor 200mg

Trong quá trình sử dụng Funspor 200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo với tần số hay gặp nhất (>1/10) là đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, tăng alkaline phosphatase trong máu và phát ban.

Các tác dụng không mong muốn dưới đây đã được ghi nhận và báo cáo điêu trị bằng viên nang fluconazole với các tần số như sau: rất thường gặp (>1/10); thường gặp (>1/100 đến <1/10); ít gặp (>1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), không biết tần suất (không thể ước lượng được từ các dữ liệu hiện có).

Phân loại hệ cơ quan Thường gặp ít gặp Hiếm gặp
Rối loạn máu và hệ hạch huyết Thiếu máu Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính
Rối loạn hệ miễn dịch Phản vệ
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa Giảm sự ngon miệng Tăng cholesterol máu, tăng triglyceride máu, hạ kali máu
Rối loạn tâm thần Ngủ gà, mất ngủ
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Cơn động kinh, dị cảm, chóng mặt, sự thay đổi của các nụ vị giác Run
Rối loạn tai và mê đạo Chóng mặt
Rối loạn tim Xoắn đỉnh, kéo dài khoảng ỌT
Rối loạn tiêu hóa Đau bụng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy Táo bón, khó tiêu, đầy hoi, khô miệng
Rối loạn gan mật Tăng alanine

aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase trong máu, tăng alkaline phosphatase

Ứ mật, vàng da, tăng bilirubin Suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, tổn thương tế bào gan
Roi loạn da và mô dưới da Ban da Ban thuốc, mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, bệnh mụn mủ-ngoại ban toàn thân cấp, viêm da tróc vảy, phù mạch, phù mặt, rụng lóc
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Đau cơ
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc Mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt

Bênh nhi

Loại và tỉ lệ xảy ra các tác dụng không mong muốn và các bất thường xét nghiệm được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em tương tự như ở người lớn, ngoại trừ chỉ định bệnh nam Candida sinh dục.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều:

Đã có báo cáo về trường hợp dùng quá liều viên nang fluconazole, ảo giác và hành vi hoang tưởng đã được báo cáo đồng thời.

Cách xử trí:

Trong trường hợp dùng quá liều, điều trị triệu chứng (với các biện pháp hỗ trợ và rửa dạ dày nếu cần thiết) có thể thích hợp.

Fluconazole được bài tiết phần lớn írong nước tiểu; lợi tiểu bắt buộc có thể làm tăng tốc độ thải trừ. Một đợt thẩm tách máu trong vòng 3 giờ có thể làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương xuống khoảng 50%.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: J02AC01

Cơ chế tác dụng:

Fluconazole là một thuốc thuộc nhóm kháng nấm loại triazole. Cơ chế hoạt động chủ yêu của fluconazole là ức chế quá trình khử methyl 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrome P-450, đây là một bước quan trọng trong sinh tổng họp ergosterol ở nấm. Sự tích tụ các 14 alpha-mcthyl sterol tương ứng với sự mất tiếp theo của ergosterol ỏ’ màng te bào nấm và có thể chịu trách nhiệm về hoạt tính kháng nấm của fluconazol. Fluconazole đã được chứng minh lả có chọn lọc trên các enzyme cytochrome P-450 ở nấm cao hơn so với hệ enzyme cytochrome P-450 ở nhiều loài động vật có vú.

Dùng 50 mg fluconazole mỗi ngày đến 28 ngày đã được chứng minh không làm ảnh hưởng đến nồng độ testosterone trong huyết tương ở nam giới cũng như nồng độ steroid ở nữ giói trong độ tuổi có thể có con. Dùng fluconazole 200mg đến 400mg mỗi ngày không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên nồng độ steroid nội sinh hoặc trên đáp ứng kích thích ACTH ở những người nam tình nguyện khỏe mạnh. Các nghiên cứu tương tác thuốc vói antipyrine cho thấy rang liều đơn hoặc liều đa fluconazole 50 mg không làm ảnh hưởng chuyển hóa của chất này.

Độ nhạy cảm trong in vitro:

Trong in vitro, fluconazole thể hiện hoạt tính chống nấm kháng lại hầu hết các loài Candida thường gặp trong lâm sàng (bao gồm c. albicans, c. parapsilosis, c. tropical is). cho thây khoảng nhạy cảm rộng trong khi c. krnsei kháng fluconazole.

Fluconazole cũng thể hiện hoạt tính kháng in vitro vói Cryplococcus neoformans và Cryptococcus. gattii cũng như các loài nấm mốc đặc hữu Blastomyces dermalìditis, Coccidioìdes immitis, Histoplasma capsulatum và Paracoccidioides brasiliensis.

Mối liên hệ PK/PD:

Trong các nghiên cứu trên động vật, có một mối tương quan giữa các giá trị MIC và hiệu quả chống bệnh nấm thực nghiệm do Candida spp. gây ra. Trong các nghiên cứu lâm sàng, có một mối quan hệ gần như tuyến tính 1: 1 giữa AUC vả liều dùng fluconazole.

Cơ chế kháng:

Candida spp đã phát triển một số cơ chế đề kháng vói thuốc kháng nấm nhóm azole. Các chủng nấm phát triển một hoặc nhiều cơ chê đề kháng này được biểu hiện ở nồng độ ức chế tối thiểu cao (MIC) vói fluconazole, điều này gây ảnh hưởng đến hiệu quả trên in vivo và trên lâm sàng.

Đã có báo cáo về bội nhiễm với các loài Candida khác hơn là c. albicans, mà vốn đã không nhạy cảm với fluconazole (ví dụ Candida kruseiỴ Các trường hợp này có thể yêu cầu trị liệu kháng nấm thay thế.

Các giá trị ngưỡng (breakpoints) (theo EUCAST):

Dựa trên những phân tích dữ liệu dược dộng học/ dược lực học (PK/PD), tính nhạy cảm in vitro và đáp ứng lâm sàng EUCAST-AFST đã xác định các giá trị ngưỡng cho fluconazole cho các loài Candida (tài liệu EƯCAST Fluconazole (2007) – version 2). Các giá trị ngưỡng này được chia thành 2 nhóm, nhóm thứ nhất là những giá trị ngưỡng không liên quan đến loài được xác định chủ yếu trên cơ sở dữ liệu PK/PD và không phụ thuộc vào phân bố MIC của các loài cụ thể, và nhóm thử hai là những giá trị ngưỡng có liên quan đến loài đối với những loài hay gặp nhất gây bệnh cho người. Các giá trị ngưỡng được đưa ra trong bảng dưới đây:

Thuốc kháng nấm Các giá trị ngưỡng liên quan đến loài (S<R/>) Các giá trị ngưỡng không liên quan đến loàiA

S<R/>

Candida albicans Candida glabrata Candida krusei Candida parapsilosis Candida tropic al is
Fluconazole 2/4 IE 2/4 2/4 2/4

s = nhạy cảm, R = kháng

A = Các giá trị ngưỡng không liên quan đến loài đã được xác định chủ yếu dựa trên CO’ sỏ- dữ liệu PK/PD và không phụ thuộc vào phân bố MIC của các loài cụ thể. Chúng chỉ sử dụng cho các loại nấm không có giá trị ngưỡng cụ thể.

– = Thử nghiệm độ nhạy cảm không được khuyến cáo khi các loài là mục tiêu thứ yếu để điều trị với thuốc.

IE = Không có đủ bằng chứng cho thấy các loài này là mục tiêu tốt để điều trị với thuốc

Đặc tính dược động học

Tính chất dược động học của fluconazole khi dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống là tương tự nhau.

Hấp thu:

Fluconazole được hấp thu dễ dàng sau khi uống, và đạt đến nòng độ trong huyết tương (và sinh khả dụng toàn thân) trên 90% nồng độ đạt được sau khi tiêm tĩnh mạch. Sự hấp thu theo đường uổng không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thòi vói thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương lúc đói đạt đưọc từ 0,5 đến 1,5 giờ sau khi uống. Nồng độ huyết tương tỷ lệ vói liều lượng và đạt đen 90% nồng độ ổn định vào ngày thứ 4-5 khi dùng nhiều lần liều duy nhất mỗi ngày. Dùng liều tấn công (vào ngày 1) gấp đôi liều thông thường hàng ngày cho phép đạt đến khoảng 90% nồng độ ổn định trong huyết tương vào ngày thứ 2.

Phân bố:

Thể tích phân bố đo được gần bằng tổng lượng nước của cơ thể. Thuốc ít gắn kết với protein huyết tương (11-12%).

Fluconazole thâm nhập tốt vào tất cả các mô cơ thể. Nồng độ fluconazole trong nước bọt và đờm tương tự như nồng độ trong huyết tương. Ở những bệnh nhân viêm màng não do nấm, nồng độ fluconazole trong dịch não tủy khoảng 80% nồng độ tương ứng trong huyết tương.

Nồng độ fluconazole ở da cao hơn nồng độ trong huyết thanh, đạt được ở lớp sừng, biểu bì-hạ bì và mồ hôi. Fluconazole được tích lũy trong lớp sừng. Với liều 50 mg một lần mỗi ngày, nồng độ fluconazole sau 12 ngày là 73 pg/g và sau khi ngưng điều trị 7 ngày nồng độ vẫn còn duy trì 5,8 pg/g. Với liều 150 mg một lần một tuần, nòng độ fluconazole trong lóp sừng vào ngày thứ 7 là 23,4 pg/g và 7 ngày sau liều thứ hai vẫn còn giũ được là 7,1 pg/g.

Nồng độ fluconazole ỏ- móng sau 4 tháng dùng liều 150 mg một lần một tuần là 4,05 pg/g ở móng khỏe mạnh và 1,8 pg/g ở móng bị nhiễm nấm; và vẫn còn tìm thấy fluconazole trong móng 6 tháng sau khi ngưng điều trị.

Chuyển hóa:

Fluconazole ít được chuyển hóa. Trong một liều được gắn phóng xạ, chỉ có 11% thuốc có gắn phóng xạ được bài tiết ở dạng biến đổi trong nước tiểu. Fluconazole là một chất ức chế có chọn lọc của các isozyme CYP2C9 và CYP3A4. Fluconazole cũng là một chất ức chế isozyme CYP2C19 isozyme.

Thải trừ:

Thòi gian bán hủy trong huyết tương của fluconazole là khoảng 30 giò’. Fluconazole được bài tiết chủ yếu ở thận, với khoảng 80% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng không dổi. Thanh thải fluconazole tỷ lệ vói thanh thải creatinine.

Không có thấy các chất chuyển hóa trong máu. Thời gian bán thái trong huyết tương kéo dài làm cơ sở cho việc trị liệu liều duy nhất trong bệnh nấm Candida âm đạo dùng mỗi ngày một lần và một lần mỗi tuần cho những chỉ định khác.

Dược động học ở bệnh nhân bị suy thận:

Ở bệnh nhân bị suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận < 20 ml/phút), thời gian bán thải tăng từ 30 giờ đến 98 giờ. Do đó, cần phải giảm lieu. Fluconazole được loại bỏ bằng cách thẩm tách máu và mức độ thấp hơn qua thấp hơn bằng thẩm phân phúc mạc. Sau dot thẩm tách máu 3 giờ, khoảng 50% fluconazole được loại bỏ ra khỏi máu

Dược động học ở trẻ em:

Dữ liệu dược động học được đánh giá trên 113 bệnh nhi từ 5 nghiên cứu; 2 nghiên cứu dùng đơn liều, 2 nghiên cứu dùng đa liều, và một nghiên cứu ở trẻ sinh non.

Sau khi dùng liều 2-8 mg/kg fluconazole ỏ’ trẻ em trong độ tuổi từ 9 tháng đến 15 tuổi, giá trị AUC khoảng 38 mg*h/ml đã được tìm thấy trên mỗi 1 mg/kg đon vị liều. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của fluconazole dao động trong khoảng từ 15 đến 18 giò’ và thể tích phân bố khoảng 880 ml/kg sau khi dùng đa liều. Thòi gian bán thài trong huyết lương của fluconazole cao hon, khoảng 24 giờ, đã được ghi nhận sau khi dùng liều đơn. Điều này được so sánh vói thòi gian bán thải trong huyết tương của fluconazole sau khi dùng liều đơn 3 mg/kg tiêm tĩnh mạch ở trẻ em từ 11 ngày-11 tháng tuổi. Thể tích phân bố trong nhóm tuổi này là khoảng 950 ml/kg.

Kinh nghiệm sử dụng fluconazole ở trẻ sơ sinh bị giới hạn trong các nghiên cứu dược động học ỏ’ trẻ sinh non. Tuổi trung bình ở liều đầu tiên là 24 giờ (khoảng 9-36 giò) và cân nặng trung bình khi sinh là 0,9 kg (khoảng 0,75-1,10 kg) cho 12 trẻ sinh non của thai kỳ trung bình khoảng 28 tuần. Bảy bệnh nhân đã hoàn thành nghiên cứu; tối đa là năm bệnh nhân dùng liều tiêm truyên tĩnh mạch 6 mg/kg fluconazole mỗi 72 giờ. Thòi gian bán thải trung bình (giò) là 74 giờ (khoáng 44-185) vào ngày 1 đã giảm, với thời gian trung bình 53 giờ (khoảng 30-131) vào ngày 7 và 47 giờ (khoảng 27-68) vào ngày 13. Diện tích dưới đường cong (pg. giờ /mi) là 271 (khoảng 173- 385) vào ngày 1 và tăng với giá trị trung bình là 490 (khoảng 292-734) vào ngày 7 và giảm với giá trị trung bình là 360 (khoảng 167-566) vào ngày 13. Thể tích phân bố (ml/kg) là 1183 (khoảng 1070-1470) vào ngày 1 và tăng theo thời gian đến giá trị trung bình là 1184 (khoảng 510- 2130) vào ngày 7 và 1328 (khoảng 1040-1680) vào ngày 13.

Dưọc động học ở người già:

Một nghiên cứu duợc động học đã được tiến hành ở 22 bệnh nhàn lừ 65 tuổi trở lên dùng đơn liều 50 mg fluconazole đường uống. 10 người trong số này được dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu. Nồng độ Crnax là 1,54 mg/ml và đạt được sau khi dùng thuốc 1,3 giò’. Giá trị AUC trung bình là 76,4 ± 20,3 ụg*giờ/ml, và thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 46,2 giờ. Những giá trị thông số dược động học này là cao hơn so vói những giá trị tương tự được báo cáo ở những người nam tình nguyện trẻ khỏe. Điều trị đồng thòi vói thuốc lọi tiểu không làm thay đổi đáng kê AUC hoặc Crnax- Ngoài ra, thanh thải creatinine (74 ml/phút), phần trăm thuốc dược lìm thây ỏ’ dạng không đối trong nước tiểu (từ 0-24 giò’, 22%) và thanh thải thận của fluconazole (0,124 ml/phút/kg) dôi vói người già nói chung là thấp hơn hơn so với những người tình nguyện trẻ tuổi. Vì vậy, cân thay đổi cách dùng và liều dùng fluconazole ở người già.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Funspor 200mg

  • Không nên dùng Thuốc Funspor 200mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Funspor 200mg

Thuốc Funspor 200mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang cứng gelatin màu nâu, cỡ nang số “2”, bên trong chứa bột màu trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + tím, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Funspor 200mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Funspor 200mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 4 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Thuốc Funspor 200mg mua ở đâu

Thuốc Funspor 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Funspor 200mg giá bao nhiêu

Thuốc Funspor 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 8.000đ/ hộp 4 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-22055-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Coral Laboratories Limited

Địa chỉ: 57/1 (16), Bhenslore, Dunetha, Nani Daman-396 210 India

Xuất xứ

India.

Đánh giá Funspor 200mg điều trị các bệnh nấm như bệnh nấm da Linguinium
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Funspor 200mg điều trị các bệnh nấm như bệnh nấm da Linguinium
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)