Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Thương hiệu | Coral Laboratories |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VN-22055-19
|
| Nhà sản xuất | Coral Laboratories Limited |
| Hoạt chất | Fluconazol 200mg |
Thuốc Funspor 200mg có nguồn gốc xuất xứ từ India và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh nấm như Bệnh nấm Coccidioides immỉtis, bệnh nấm Candida xâm lấn, …
Nội dung chính
Funspor 200mg là một thuốc thuộc nhóm kháng nấm loại triazole. Với thành phần dược chất chính là Fluconazol hàm lượng 200mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong điều trị các bệnh nấm như: Bệnh nấm da Linguinium, Bệnh nấm Candida âm đạo cấp tính hoặc tái phát, …
Funspor 200mg được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm nấm dưới đây.
Viên nang Fluconazole được chỉ định ở người lớn để điều trị:
- Viêm màng não do Cryptococcus.
- Bệnh nấm Candida xâm lấn.
- Bệnh nấm Coccidioides immỉtis.
- Bệnh nấm Candida niêm mạc bao gồm bệnh nấm Candida ở miệng-hầu, thục quản, bệnh nấm
Candida niệu, và bệnh nấm Candida niêm mạc da mạn tính.
Bệnh nấm Candida thể teo ở miệng mạn tính (loét miệng do răng giả) nếu vệ sinh răng miệng hoặc điều trị tại chỗ là không đủ.
- Bệnh nấm Candida âm đạo cấp tính hoặc tái phát; khi điều trị tại chỗ là không thích hợp.
- Viêm bao quy đầu do Candida khi điều trị tại chỗ là không thích hợp.
- Bệnh nấm da bao gồm bệnh nấm da chân, bệnh nấm da thân, bệnh nấm da đùi, lang ben và nhiễm Candida da khi điều trị toàn thân được chỉ định.
- Bệnh nấm da Linguinium (bệnh nấm móng) khi dùng các thuốc khác là không thích hợp.
Viên nang Fluconazole được chỉ đinh ở người lớn để dư phòng:
- Tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở những bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao.
- Tái phát bệnh nấm Candida ở miệng-hầu hoặc thực quản ở bệnh nhân bị nhiễm H1V có nguy cơ tái phát cao.
- Để giảm tỷ lệ tái phát bệnh nấm Candida âm đạo (4 hoặc nhiều đợt một năm).
- Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính kéo dải (như những bệnh nhân có bệnh lý huyết học ác tính đang được hóa trị hoặc những bệnh nhân đang được ghép tế bào thân tạo huyết.
Viên nang Fluconazole đươc chỉ đinh ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, và thanh thiếu niên từ 0-17 tuổi:
Viên nang Fluconazole được dùng để điều trị bệnh nấm Candida niêm mạc (miệng-hầu, thực quản), bệnh nấm Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryplococcns và dự phòng nhiễm nấm Candida ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Viên nang Fluconazole có thể được sử dụng như điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao
Điều trị có thể được bắt đầu trước khi có kết quả mẫy cấy và các xét nghiệm; Tuy nhiên, khi có các kết quả này, nên điều chỉnh trị liệu cho phù hợp.
Cần xem xét để hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các thuốc chống nấm một cách thích hợp:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Funspor 200mg bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất: Fluconazole 200 mg
Thành phần tá dược: Lactose, Purified Talc, Magnesium Stearate, Colloidal Anhydrous Silica, Sodium Lauryl Sulfate, Polacrillin Potassium (KYRON T- 314).
Thuốc Funspor 200mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Viên nang Fluconazole đưọc Dùng theo đường uống.
Nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều fluconazole được tính dựa trên loại nhiễm nấm và mức độ trầm trọng. Điều trị các bệnh nhiễm nấm dùng đa liều nên được tiếp tục cho đến khi các thông số lâm sảng hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy tình trạng nhiễm nấm hoạt tính đã giảm. Trị liệu không đầy đủ có thể dẫn đến tái phát nhiễm nấm dạng hoạt động.
Người lớn
| Chỉ định | Liều dùng | Thời gian điều trị | |
| Bệnh do Cryptococcus | Điều trị viêm màng não do Cryptococcns | Liều tấn công:
400mg vào ngày 1 – Sau đó dùng liều: 200mg đến 400mg mỗi ngày |
Thời gian điều trị thông thường ít nhất là 6-8 tuần
Đối với nhiễm nấm gây nguy hiểm đến tính mạng, có thể tăng liều dùng hàng ngày lên 800mg |
| Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cỉyptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao | 200mg mỗi ngày | Không có khuyến cáo về thời gian điêu trị vói liều dùng hàng ngày là 200mg | |
| Bệnh nấm
Coccidỉoides immitis |
200mg đến 400mg | Thời gian điều trị từ 1 1 tháng đến 24 tháng hoặc lâu hơn tùy thuộc vào từng bệnh nhân. Liều 800mg mỗi ngày có thể được xem xét sử dụng để điều trị một số nhiễm nam và đặc biệt đối vói nhiễm nấm ở– màng não | |
| Bệnh nấm Candida xâm lấn | Liều tấn công: 800mg vào ngày 1
Sau đó dùng liều: 400mg mỗi ngày |
Nhìn chung, khỏang thời gian khuyến cáo cho điều trị nhiễm nấm Candida-huyết là 2 tuần sau khi có kết quả nuôi cấy âm tính đầu tiên ở máu và không còn các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm nấm Candida-huycX. | |
| Điều trị bệnh nấm
Candida niêm mạc |
Bệnh nấm Candida ở miệng-hầu | Liều tấn công: 200mg đến 400mg vào ngày 1 Sau đó dùng liều: lOOmg đến 200mg mỗi ngày | Thời gian điều trị từ 7 đến 21 ngày (cho đến khi bệnh nấm Candida ở miệng-hầu thuyên giảm)
Có thể điều trị lâu dài ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch nặng |
| Bệnh nấm Candida ở thực quản | Liều tấn công: 200mg đến 400mg vào ngày 1 Sau đó dùng liều: lOOmg đến 200mg mỗi ngày | Thời gian điều trị từ 14 đến 30 ngày (cho đến khi bệnh nam Candida ở thực quản thuyên giảm)
Có thể điều trị lâu dài ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch nặng |
|
| Candida niệu | 200mg đến 400ing mỗi ngày | Thòi gian điều trị từ 7 đến 21 ngày. Có thể điều trị lâu dài ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch nặng | |
| Bệnh nấm Candida thể teo ở miệng mạn tính | 50mg mỗi ngày | Thời gian điều trị là
14 ngày |
|
| Bện 11 nấm Candida niêm mạc da mạn tính | 50mg đến lOOmg mỗi ngày | Thời gian điều trị 28 ngày. Có thể điều trị lâu dài phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm nam hoặc tiềm ẩn nhiễm nấm và suy giảm miễn dịch | |
| Ngăn ngừa tái phát bệnh nấm Candida niêm mạc ở bệnh nhân bị nhiễm HIV có nguy | Bệnh nấm Candida ở miệng-hầu | 1 OOmg đến 200mg mỗi ngày hoặc 200mg 3 lần mỗi tuần | Không có khuyến cáo về thòi gian đối với bệnh nhân bị ức chế miễn dịch mạn tính |
| cơ tái phát cao | Bệnh nấm Candida ở thực quản | lOOmg dến 200mg mồi ngày hoặc 200mg 3 lần mỗi tuần | Không có khuyến cáo về thời gian đối vói bệnh nhân bị ức chế miễn dịch mạn tính |
| Bệnh nấm Candida sinh dục |
|
150mg | Đơn liều |
| Điều trị và dự phòng bệnh nấm Candida âm đạo tái phát (4 hoặc nhiều đợt một năm) | 150mg mỗi ngày thứ 3 trong lổng 3 liều (ngày 1, 4 và 7), sau đó dùng liều duy trì 150mg một lần mỗi tuần | Liêu duy trì: 6 tháng | |
| Bệnh nấm da |
|
150mg một lần mỗi tuần hoặc 50mg một lần mỗi ngày | Thời gian điều trị từ 2 đến 4 tuần. Với bệnh nam da chân có thê điêu trị lên đên 6 tuân |
| Lang ben | 300mg đến 400mg một lần mỗi tuần | Thòi gian điều trị từ 1 đen 3 tuần | |
| 50mg một lần mỗi ngày | Thời gian điều trị từ 2 đến 4 tuần | ||
| Bệnh nấm da
unguinium (bệnh nấm móng) |
150mg một lần mỗi tuần | Nên tiếp tục điều trị cho đến khi móng bị nấm được | |
| (nghĩa là móng mới mọc không bị nhiễm). Thông thường, thòi gian mọc lại móng tay và móng chân tương ứng là 3-6 tháng và 6- 12 tháng. Tuy nhiên, tốc độ phát triển của móng có thể rất khác nhau ở từng người, và từng độ tuổi. Đôi khi, các móng vẫn còn bị biến dạng sau khi đã được điều trị nhiễm nấm mạn tính | |||
| Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính kéo dài | 200mg đến 400mg | Nên dùng fluconazole vài ngày trước khi khởi phát chứng giảm bạch cầu trung tính như dự đoán và tiếp tục trong 7 ngày sau khi sổ lượng bạch cầu trung tính tăng trên 1000 tế bào trên mm3 | |
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Người già
Liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận của bệnh nhân.
Người bị suy thận
Không cần phải điều chỉnh liều trong trường hợp dùng một liều đơn duy nhất. Ở những bệnh nhân bị suy thận (bao gồm cả trẻ em) phải dùng đa liều fluconazole nên dùng liều tấn công là 50mg đến 400mg, dựa vào liều khuyên dùng hàng ngày cho các chỉ định. Sau liều tấn công này, liều hàng ngày (theo chỉ định) được tính dựa theo bảng sau
| Thanh thải creatinine | Phần trâm so với liều khuyến cáo |
|---|---|
| >50 | 100% |
| < 50 (không thẩm tách máu) | 50% |
| Bệnh nhân thẩm tách máu thường xuyên | 100% sau mỗi lần làm thẩm tách máu |
Bệnh nhân thâm tách máu thường xuyên nên dùng 100% liều khuyến cáo sau mỗi lần làm thẩm tách máu; vào những ngày không làm thẩm tách, bệnh nhân nên được giảm liều theo thanh thải creatinin của họ.
Người bị suy gan
Chưa có đầy đủ dữ liệu ở những bệnh nhân bị suy gan, do đó fluconazole nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị rổi loạn chức năng gan.
Bệnh nhi
Không nên dùng quá liều tối đa 400mg mỗi ngày ở trẻ em.
Khi bị các nhiễm nấm tương tự như ở người lớn, thời gian diều trị được dựa trên đáp ứng lâm sàng và đáp ứng của nấm. Viên nang Fluconazole được dùng ở dạng liều đơn hàng ngày.
Đối với những bệnh nhi bị suy thận, xem liều dùng trong mục “suy thận”. Dược động học của Fluconazole chưa được nghiên cứu ở các bệnh nhi suy thận
| Bảng lỉều dùng cho | trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (từ 28 ngày đến 11 tuổi): | |
| Chỉ định | Liều dùng | Khuyến nghị |
| Bệnh nấm Candida niêm mạc | Liều tấn công: 6mg/kg Sau đó dùng liều: 3mg/kg/ngày | Có thể dùng liều tấn công vào ngày thứ nhất để thu được nồng độ ỏ’ trạng thái ổn định nhanh hơn |
| Bệnh nấm Candida xâm lấn Viêm màng não do
Cryptococcus |
Liều dùng: 6 đến
12mg/kg/ngày |
Phụ thuộc vào mức độ trầm trọng của nhiễm nấm |
| Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao | Liều dùng: 6mg/kg/ngày | Phụ thuộc vào mức độ trầm trọng của nhiễm nấm |
| Dự phòng Candida ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch | Liều dùng: 3 đến 12mg/kg/ngày | Tùy thuộc vào mức độ và thời gian kéo dài của chứng giảm bạch cầu trung tính (xem liều dùng ở người lớn) |
Trong quá trình sử dụng Thuốc Funspor 200mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận:
Halofantrine:
Bệnh nấm da đầu
Bệnh do Cryptococcus:
Bệnh nấm sâu:
Gan mật:
Bệnh nhân cần được thông báo về các triệu chứng biểu hiện gan bị ảnh hưởng nặng (suy nhược nặng, chán ăn, buồn nôn kéo dài, nôn mửa và vàng da), cần ngưng dùng fluconazole ngay lập tức, và bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Tim mạch:
Các phản ứng trên da:
Cytochrome P450:
Quá mẫn:
Phản vệ cũng đã được báo cáo trong những trường hợp hiếm.
Terfenadine:
Nên đặc biệt cẩn thận khi dùng fluconazole với liều thấp hơn 400 mg mỗi ngày đồng thời với terfenadine
Phụ nữ mang thai:
Dữ liệu từ hàng trăm phụ nữ mang thai được điều trị với liều chuẩn fluconazole (< 200mg/ngày), sử dụng như một liều đơn hoặc liều nhắc lại trong ba tháng đầu thai kỳ, cho thấy không có tác dụng không mong muốn đến bào thai.
Đã có báo cáo có nhiều bất thường bẩm sinh (bao gồm tật đầu ngắn, loạn sản tai, thóp trước quá lớn, đùi cong và dính liền xương quay cánh tay) ở trẻ sơ sinh có mẹ được điều trị trong 3 tháng hoặc lâu hơn với liều cao (400-800mg hàng ngày) fluconazole để điều trị bệnh nấm Coccidioides immitis. Mối quan hệ giữa việc sử dụng fluconazole và những biến cố này vẫn không rõ ràng. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản.
Liều chuẩn fluconazole và điều trị ngắn hạn không nên dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết.
Fluconazole liều cao và/hoặc chế độ trị liệu kéo dài không nên dùng cho phụ nữ mang thai ngoại trừ trưòng hợp bệnh nguy hiểm đến tính mạng.
Phụ nữ cho con bú:
Fluconazole vào trong sữa mẹ với nồng độ được tìm thấy thấp hơn so vói nồng độ thuốc trong huyết tương. Cho con bú có thể được duy trì sau khi sử dụng một liều đơn tiêu chuẩn 200xng fluconazole hoặc ít hơn. Không nên cho con bú sau khi dùng liều nhắc lại hoặc sau khi dùng liều cao fluconazole.
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: Fluconazole không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột đực hay chuột cái.
Khi lái xe hoặc sử dụng máy móc, cần lưu ý rằng chóng mặt hoặc các cơn động kinh đôi khi có thể xảy ra.
Không sử dụng đồng thời các thuốc dưới đây:
Pimozide:
Cisapride:
Terfenadine:
Erythromycin:
Astemizoie:
Quinidine:
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc dưới dây:
Halofantrine:
Cần thận trọng và điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời với các thuốc dưới đây:
Ảnh hưởng của các thuốc khác đến fluconazole
Rifampicin:
Ảnh hưởng của fluconazole đến các thuốc khác
Fluconazole:
Alfentanil:
Amitriptyline, nortriptyline:
Amphotericin B:
Thuốc chống đông máu:
Các benzodiazepine (tác dung ngắn), như midazolam, triazolam:
Carbamazepine:
Các thuốc chẹn kênh calci:
Cyclophosphamide:
Fentanyl:
Các thuốc úc chế HMG CoA reductase:
Các thuốc ức chế miễn dịch (ví dụ như cyclosporine, everolimus, sirơlimus và tacrolimus): Ciclosporine:
Everolimus:
Losartan:
Methadone:
Sirolimus:
Tacrolimus:
Các thuốc chống viêm không steroid:
Saquinavir:
Phenytoin:
Prednisone:
Rifabutin:
Sulfonylurea:
Theophylline:
Các vinca alkaloid:
Voriconazole: (thuốc ức chế CYP2C9 và CYP3A4):
Zidovudine:
Các thuốc tránh thai đường uống:
Tính tương kỵ:
Không áp dụng
Trong quá trình sử dụng Funspor 200mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo với tần số hay gặp nhất (>1/10) là đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, tăng alkaline phosphatase trong máu và phát ban.
Các tác dụng không mong muốn dưới đây đã được ghi nhận và báo cáo điêu trị bằng viên nang fluconazole với các tần số như sau: rất thường gặp (>1/10); thường gặp (>1/100 đến <1/10); ít gặp (>1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), không biết tần suất (không thể ước lượng được từ các dữ liệu hiện có).
| Phân loại hệ cơ quan | Thường gặp | ít gặp | Hiếm gặp |
| Rối loạn máu và hệ hạch huyết | Thiếu máu | Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản vệ | ||
| Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa | Giảm sự ngon miệng | Tăng cholesterol máu, tăng triglyceride máu, hạ kali máu | |
| Rối loạn tâm thần | Ngủ gà, mất ngủ | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu | Cơn động kinh, dị cảm, chóng mặt, sự thay đổi của các nụ vị giác | Run |
| Rối loạn tai và mê đạo | Chóng mặt | ||
| Rối loạn tim | Xoắn đỉnh, kéo dài khoảng ỌT | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy | Táo bón, khó tiêu, đầy hoi, khô miệng | |
| Rối loạn gan mật | Tăng alanine
aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase trong máu, tăng alkaline phosphatase |
Ứ mật, vàng da, tăng bilirubin | Suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, tổn thương tế bào gan |
| Roi loạn da và mô dưới da | Ban da | Ban thuốc, mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi | Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, bệnh mụn mủ-ngoại ban toàn thân cấp, viêm da tróc vảy, phù mạch, phù mặt, rụng lóc |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ | ||
| Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc | Mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt |
Bênh nhi
Loại và tỉ lệ xảy ra các tác dụng không mong muốn và các bất thường xét nghiệm được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em tương tự như ở người lớn, ngoại trừ chỉ định bệnh nam Candida sinh dục.
Quá liều:
Đã có báo cáo về trường hợp dùng quá liều viên nang fluconazole, ảo giác và hành vi hoang tưởng đã được báo cáo đồng thời.
Cách xử trí:
Trong trường hợp dùng quá liều, điều trị triệu chứng (với các biện pháp hỗ trợ và rửa dạ dày nếu cần thiết) có thể thích hợp.
Fluconazole được bài tiết phần lớn írong nước tiểu; lợi tiểu bắt buộc có thể làm tăng tốc độ thải trừ. Một đợt thẩm tách máu trong vòng 3 giờ có thể làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương xuống khoảng 50%.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mã ATC: J02AC01
Cơ chế tác dụng:
Fluconazole là một thuốc thuộc nhóm kháng nấm loại triazole. Cơ chế hoạt động chủ yêu của fluconazole là ức chế quá trình khử methyl 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrome P-450, đây là một bước quan trọng trong sinh tổng họp ergosterol ở nấm. Sự tích tụ các 14 alpha-mcthyl sterol tương ứng với sự mất tiếp theo của ergosterol ỏ’ màng te bào nấm và có thể chịu trách nhiệm về hoạt tính kháng nấm của fluconazol. Fluconazole đã được chứng minh lả có chọn lọc trên các enzyme cytochrome P-450 ở nấm cao hơn so với hệ enzyme cytochrome P-450 ở nhiều loài động vật có vú.
Dùng 50 mg fluconazole mỗi ngày đến 28 ngày đã được chứng minh không làm ảnh hưởng đến nồng độ testosterone trong huyết tương ở nam giới cũng như nồng độ steroid ở nữ giói trong độ tuổi có thể có con. Dùng fluconazole 200mg đến 400mg mỗi ngày không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên nồng độ steroid nội sinh hoặc trên đáp ứng kích thích ACTH ở những người nam tình nguyện khỏe mạnh. Các nghiên cứu tương tác thuốc vói antipyrine cho thấy rang liều đơn hoặc liều đa fluconazole 50 mg không làm ảnh hưởng chuyển hóa của chất này.
Độ nhạy cảm trong in vitro:
Trong in vitro, fluconazole thể hiện hoạt tính chống nấm kháng lại hầu hết các loài Candida thường gặp trong lâm sàng (bao gồm c. albicans, c. parapsilosis, c. tropical is). cho thây khoảng nhạy cảm rộng trong khi c. krnsei kháng fluconazole.
Fluconazole cũng thể hiện hoạt tính kháng in vitro vói Cryplococcus neoformans và Cryptococcus. gattii cũng như các loài nấm mốc đặc hữu Blastomyces dermalìditis, Coccidioìdes immitis, Histoplasma capsulatum và Paracoccidioides brasiliensis.
Mối liên hệ PK/PD:
Trong các nghiên cứu trên động vật, có một mối tương quan giữa các giá trị MIC và hiệu quả chống bệnh nấm thực nghiệm do Candida spp. gây ra. Trong các nghiên cứu lâm sàng, có một mối quan hệ gần như tuyến tính 1: 1 giữa AUC vả liều dùng fluconazole.
Cơ chế kháng:
Candida spp đã phát triển một số cơ chế đề kháng vói thuốc kháng nấm nhóm azole. Các chủng nấm phát triển một hoặc nhiều cơ chê đề kháng này được biểu hiện ở nồng độ ức chế tối thiểu cao (MIC) vói fluconazole, điều này gây ảnh hưởng đến hiệu quả trên in vivo và trên lâm sàng.
Đã có báo cáo về bội nhiễm với các loài Candida khác hơn là c. albicans, mà vốn đã không nhạy cảm với fluconazole (ví dụ Candida kruseiỴ Các trường hợp này có thể yêu cầu trị liệu kháng nấm thay thế.
Các giá trị ngưỡng (breakpoints) (theo EUCAST):
Dựa trên những phân tích dữ liệu dược dộng học/ dược lực học (PK/PD), tính nhạy cảm in vitro và đáp ứng lâm sàng EUCAST-AFST đã xác định các giá trị ngưỡng cho fluconazole cho các loài Candida (tài liệu EƯCAST Fluconazole (2007) – version 2). Các giá trị ngưỡng này được chia thành 2 nhóm, nhóm thứ nhất là những giá trị ngưỡng không liên quan đến loài được xác định chủ yếu trên cơ sở dữ liệu PK/PD và không phụ thuộc vào phân bố MIC của các loài cụ thể, và nhóm thử hai là những giá trị ngưỡng có liên quan đến loài đối với những loài hay gặp nhất gây bệnh cho người. Các giá trị ngưỡng được đưa ra trong bảng dưới đây:
| Thuốc kháng nấm | Các giá trị ngưỡng liên quan đến loài (S<R/>) | Các giá trị ngưỡng không liên quan đến loàiA
S<R/> |
||||
| Candida albicans | Candida glabrata | Candida krusei | Candida parapsilosis | Candida tropic al is | ||
| Fluconazole | 2/4 | IE | – | 2/4 | 2/4 | 2/4 |
s = nhạy cảm, R = kháng
A = Các giá trị ngưỡng không liên quan đến loài đã được xác định chủ yếu dựa trên CO’ sỏ- dữ liệu PK/PD và không phụ thuộc vào phân bố MIC của các loài cụ thể. Chúng chỉ sử dụng cho các loại nấm không có giá trị ngưỡng cụ thể.
– = Thử nghiệm độ nhạy cảm không được khuyến cáo khi các loài là mục tiêu thứ yếu để điều trị với thuốc.
IE = Không có đủ bằng chứng cho thấy các loài này là mục tiêu tốt để điều trị với thuốc
Tính chất dược động học của fluconazole khi dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống là tương tự nhau.
Hấp thu:
Fluconazole được hấp thu dễ dàng sau khi uống, và đạt đến nòng độ trong huyết tương (và sinh khả dụng toàn thân) trên 90% nồng độ đạt được sau khi tiêm tĩnh mạch. Sự hấp thu theo đường uổng không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thòi vói thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương lúc đói đạt đưọ–c từ 0,5 đến 1,5 giờ sau khi uống. Nồng độ huyết tương tỷ lệ vói liều lượng và đạt đen 90% nồng độ ổn định vào ngày thứ 4-5 khi dùng nhiều lần liều duy nhất mỗi ngày. Dùng liều tấn công (vào ngày 1) gấp đôi liều thông thường hàng ngày cho phép đạt đến khoảng 90% nồng độ ổn định trong huyết tương vào ngày thứ 2.
Phân bố:
Thể tích phân bố đo được gần bằng tổng lượng nước của cơ thể. Thuốc ít gắn kết với protein huyết tương (11-12%).
Fluconazole thâm nhập tốt vào tất cả các mô cơ thể. Nồng độ fluconazole trong nước bọt và đờm tương tự như nồng độ trong huyết tương. Ở những bệnh nhân viêm màng não do nấm, nồng độ fluconazole trong dịch não tủy khoảng 80% nồng độ tương ứng trong huyết tương.
Nồng độ fluconazole ở da cao hơn nồng độ trong huyết thanh, đạt được ở lớp sừng, biểu bì-hạ bì và mồ hôi. Fluconazole được tích lũy trong lớp sừng. Với liều 50 mg một lần mỗi ngày, nồng độ fluconazole sau 12 ngày là 73 pg/g và sau khi ngưng điều trị 7 ngày nồng độ vẫn còn duy trì 5,8 pg/g. Với liều 150 mg một lần một tuần, nòng độ fluconazole trong lóp sừng vào ngày thứ 7 là 23,4 pg/g và 7 ngày sau liều thứ hai vẫn còn giũ– được là 7,1 pg/g.
Nồng độ fluconazole ỏ- móng sau 4 tháng dùng liều 150 mg một lần một tuần là 4,05 pg/g ở móng 1 khỏe mạnh và 1,8 pg/g ở móng bị nhiễm nấm; và vẫn còn tìm thấy fluconazole trong móng 6 tháng sau khi ngưng điều trị.
Chuyển hóa:
Fluconazole ít được chuyển hóa. Trong một liều được gắn phóng xạ, chỉ có 11% thuốc có gắn phóng xạ được bài tiết ở dạng biến đổi trong nước tiểu. Fluconazole là một chất ức chế có chọn lọc của các isozyme CYP2C9 và CYP3A4. Fluconazole cũng là một chất ức chế isozyme CYP2C19 isozyme.
Thải trừ:
Thòi gian bán hủy trong huyết tương của fluconazole là khoảng 30 giò’. Fluconazole được bài tiết chủ yếu ở thận, với khoảng 80% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng không dổi. Thanh thải fluconazole tỷ lệ vói thanh thải creatinine.
Không có thấy các chất chuyển hóa trong máu. Thời gian bán thái trong huyết tương kéo dài làm cơ sở cho việc trị liệu liều duy nhất trong bệnh nấm Candida âm đạo dùng mỗi ngày một lần và một lần mỗi tuần cho những chỉ định khác.
Dược động học ở bệnh nhân bị suy thận:
Ở bệnh nhân bị suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận < 20 ml/phút), thời gian bán thải tăng từ 30 giờ đến 98 giờ. Do đó, cần phải giảm lieu. Fluconazole được loại bỏ bằng cách thẩm tách máu và mức độ thấp hơn qua thấp hơn bằng thẩm phân phúc mạc. Sau dot thẩm tách máu 3 giờ, khoảng 50% fluconazole được loại bỏ ra khỏi máu
Dược động học ở trẻ em:
Dữ liệu dược động học được đánh giá trên 113 bệnh nhi từ 5 nghiên cứu; 2 nghiên cứu dùng đơn liều, 2 nghiên cứu dùng đa liều, và một nghiên cứu ở trẻ sinh non.
Sau khi dùng liều 2-8 mg/kg fluconazole ỏ’ trẻ em trong độ tuổi từ 9 tháng đến 15 tuổi, giá trị AUC khoảng 38 mg*h/ml đã được tìm thấy trên mỗi 1 mg/kg đon vị liều. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của fluconazole dao động trong khoảng từ 15 đến 18 giò’ và thể tích phân bố khoảng 880 ml/kg sau khi dùng đa liều. Thòi gian bán thài trong huyết lương của fluconazole cao hon, khoảng 24 giờ, đã được ghi nhận sau khi dùng liều đơn. Điều này được so sánh vói thòi gian bán thải trong huyết tương của fluconazole sau khi dùng liều đơn 3 mg/kg tiêm tĩnh mạch ở trẻ em từ 11 ngày-11 tháng tuổi. Thể tích phân bố trong nhóm tuổi này là khoảng 950 ml/kg.
Kinh nghiệm sử dụng fluconazole ở trẻ sơ sinh bị giới hạn trong các nghiên cứu dược động học ỏ’ trẻ sinh non. Tuổi trung bình ở liều đầu tiên là 24 giờ (khoảng 9-36 giò) và cân nặng trung bình khi sinh là 0,9 kg (khoảng 0,75-1,10 kg) cho 12 trẻ sinh non của thai kỳ trung bình khoảng 28 tuần. Bảy bệnh nhân đã hoàn thành nghiên cứu; tối đa là năm bệnh nhân dùng liều tiêm truyên tĩnh mạch 6 mg/kg fluconazole mỗi 72 giờ. Thòi gian bán thải trung bình (giò) là 74 giờ (khoáng 44-185) vào ngày 1 đã giảm, với thời gian trung bình 53 giờ (khoảng 30-131) vào ngày 7 và 47 giờ (khoảng 27-68) vào ngày 13. Diện tích dưới đường cong (pg. giờ /mi) là 271 (khoảng 173- 385) vào ngày 1 và tăng với giá trị trung bình là 490 (khoảng 292-734) vào ngày 7 và giảm với giá trị trung bình là 360 (khoảng 167-566) vào ngày 13. Thể tích phân bố (ml/kg) là 1183 (khoảng 1070-1470) vào ngày 1 và tăng theo thời gian đến giá trị trung bình là 1184 (khoảng 510- 2130) vào ngày 7 và 1328 (khoảng 1040-1680) vào ngày 13.
Dưọc động học ở người già:
Một nghiên cứu duợc động học đã được tiến hành ở 22 bệnh nhàn lừ 65 tuổi trở lên dùng đơn liều 50 mg fluconazole đường uống. 10 người trong số này được dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu. Nồng độ Crnax là 1,54 mg/ml và đạt được sau khi dùng thuốc 1,3 giò’. Giá trị AUC trung bình là 76,4 ± 20,3 ụg*giờ/ml, và thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 46,2 giờ. Những giá trị thông số dược động học này là cao hơn so vói những giá trị tương tự được báo cáo ở những người nam tình nguyện trẻ khỏe. Điều trị đồng thòi vói thuốc lọi tiểu không làm thay đổi đáng kê AUC hoặc Crnax- Ngoài ra, thanh thải creatinine (74 ml/phút), phần trăm thuốc dược lìm thây ỏ’ dạng không đối trong nước tiểu (từ 0-24 giò’, 22%) và thanh thải thận của fluconazole (0,124 ml/phút/kg) dôi vói người già nói chung là thấp hơn hơn so với những người tình nguyện trẻ tuổi. Vì vậy, cân thay đổi cách dùng và liều dùng fluconazole ở người già.
Thuốc Funspor 200mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, viên nang cứng gelatin màu nâu, cỡ nang số “2”, bên trong chứa bột màu trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + tím, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 4 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Thuốc Funspor 200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Funspor 200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 8.000đ/ hộp 4 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-22055-19
Coral Laboratories Limited
Địa chỉ: 57/1 (16), Bhenslore, Dunetha, Nani Daman-396 210 India
India.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.