X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-20854-14
  • (SĐK cũ: VD-20854-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/02/2022
Tên thuốc
  • Furosemide
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Furosemid 20mg/2ml
Hàm lượng
Số quyết định
  • 296/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 12/06/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 ống x 2ml; Hộp 50 ống x 2ml
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha Bình Dương
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu phố Tân Bình, phường Tân Hiệp, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Furosemide, điều trị phù phổi cấp, phù do tim, gan, thận

148 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 ống x 2ml
Thương hiệu VIDIPHA
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20854-14
Nhà sản xuất Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha Bình Dương
Hoạt chất Furosemid 20mg/2ml

Furosemide là một loại thuốc được sử dụng rộng rãi để giảm phù và loại bỏ nước thừa từ cơ thể. Nó hoạt động bằng cách tăng sự loại natri qua tiểu tiện, giúp giảm phù do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm phù phổi, phù do tim, gan, và thận.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Furosemide

Thuốc Furosemide được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Phù phổi cấp; phù do tim, gan, thận và các loại phù khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Furosemide

Furosemide bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi ống có chứa:

Hoạt chất: Furosemid 20mg.

Tá dược: Natri hydroxyd, natri clorid, dinatri edetat, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Furosemide

Furosemide cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường tiêm.

Liều dùng:

Điều trị phù:

Trong trường hợp cấp cứu, hoặc khi không dùng được đường uống, có thể tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm 20 – 40mg hoặc cần thiết có thể cao hơn. Nếu liều lớn hơn 50mg thì nên tiêm truyền tĩnh mạch chậm. Để chữa phù phổi, liều tiêm tĩnh mạch chậm ban đầu là 40mg. Nếu đáp ứng chưa thoả đáng trong vòng một giờ, liều có thể tăng lên 80mg, tiêm tĩnh mạch chậm. • Với trẻ em liều thường dùng đường tiêm là 0,5 – 1,5mg/kg /ngày, tới tối đa là 20mg/ngày.

Liệu pháp liều cao:

+ Điều trị thiểu niệu – vô hiệu trong suy thận cấp hoặc mãn, khi mức lọc của cầu thận dưới 20ml/phút, lấy 250mg furosemid pha loãng trong 250ml dịch truyền thích hợp, truyền trong một giờ. Nếu tác dụng lợi tiểu chưa đạt yêu cầu một giờ sau khi truyền xong liều có thể tăng lên 500mg pha với số lượng dịch truyền phù hợp và thời gian truyền khoảng 2 giờ. Nếu tác dụng lợi tiểu chưa thoả đáng 1 giờ sau khi kết thúc lần thứ hai, thì cho liều thứ ba: 1 gam furosemid được truyền tiếp trong 4 giờ, tốc độ truyền không quá 4mg/phút. Nếu liều tối đa 1 gam truyền tĩnh mạch không có tác dụng, người bệnh cần được lọc máu nhân tạo.

+ Có thể dùng nhắc lại liều đã có hiệu quả sau 24 giờ hoặc có thể tiếp tục bằng đường uống (500mg uống tương đương với 250mg tiêm truyền). Sau đó, liều phải được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của người bệnh.

+ Điều trị suy thận mạn, liều ban đầu là 250mg có thể dùng đường uống. Khi cần thiết có thể cứ 4 giờ lại thêm 250mg, tối đa là 1,5g/24 giờ, trường hợp đặc biệt có thể lên tới 2g/24 giờ. liều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh. Tuy nhiên không dùng kéo dài. Trong khi dùng liệu pháp liều cao, nhất thiết phải kiểm tra theo dõi cân bằng nước – điện giải, và đặc biệt ở người bị sốc, phải theo dõi huyết áp và thể tích máu tuần hoàn để điều chỉnh, trước khi bắt đầu liệu pháp này. Liệu pháp liều cao này chống chỉ định trong suy thận do các thuốc gây độc cho thận hoặc gan, và trong suy thận kết hợp với hôn mê gan.

  • Uống ngay khi nhớ: Nếu bạn nhớ quên uống thuốc và thời gian cách điều trị kế tiếp chưa đến gần, hãy uống ngay khi bạn nhớ. Điều này giúp duy trì hiệu quả của thuốc.
  • Không tăng liều: Không nên tăng liều thuốc để bù đắp việc quên. Hãy tuân theo liều lượng được chỉ định bởi bác sĩ hoặc nhà thuốc.
  • Lên lịch hẹn kiểm tra với bác sĩ: Nếu việc quên dùng thuốc xảy ra thường xuyên hoặc bạn có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến việc sử dụng Furosemide, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc. Họ có thể điều chỉnh liều lượng hoặc cung cấp hướng dẫn cụ thể.
  • Theo dõi triệu chứng: Nếu bạn có triệu chứng không bình thường sau khi quên uống thuốc, như sưng to cơ thể hoặc tăng huyết áp, hãy liên hệ ngay với bác sĩ.

Chống chỉ định sử dụng Furosemide0

Aspirin 81mg Vidiphar, dự phòng và điều trị bệnh tim mạch
Chỉ định của Aspirin 81mg Aspirin 81mg được chỉ định để điều trị trong các...
0

Thuốc Furosemide không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với furosemid và với các dẫn chất sulfo-namid, ví dụ như sulfamid chữa đái tháo đường.
  • Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan.
  • Vô hiệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc với thận hoặc gan.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Furosemide

Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiển tiện cấp.

Sử dụng Furosemide cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

Thiazid, các thuốc lợi tiểu dẫn chất thiazid và các thuốc lợi tiểu quai đều qua hàng rào nhau thai vào thai nhi và gây rối loạn nước và chất điện giải cho thai nhi. Với thiazid và dẫn chất nhiều trường hợp giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được thông báo. Nguy cơ này cũng xuất hiện sau khi sử dụng thuốc lợi tiểu quai như furosemid và bumetamid.

Vì vậy, trong 3 tháng cuối thai kỳ, thuốc chỉ được dùng khi không có thuốc thay thế, và chỉ với liều thấp nhất trong thời gian ngắn.

Phụ nữ cho con bú: Dùng furosemid trong thời kỳ cho con bú có nguy cơ ức chế tiết sữa. Trường hợp này nên ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của Furosemide lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có tài liệu.

Tương tác, tương kỵ của Furosemide

Cephalothin, cephaloridin vì tăng độc tính cho thận.

Muối lithi làm tăng nồng độ lithi huyết, có thể gây độc. Nên tránh dùng nếu không theo dõi được lithi huyết chặt chẽ.

Aminoglycozid làm tăng độc tính cho tai và thận. Nên tránh.

Glycozid tim làm tăng độc tính do hạ K+ máu. Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ.

Thuốc chống viêm phi steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu.

Corticosteroid làm tăng thải K+.

Các thuốc chữa đái tháo đường có nguy cơ gây tăng glucose huyết. Cần theo dõi và điều chỉnh liều.

Thuốc giãn cơ không khu cực làm tăng tác dụng giãn cơ.

Thuốc chống đồng làm tăng tác dụng chống đồng.

Cisplatin làm tăng độc tính thính giác. Nên tránh.

Các thuốc hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều.

Đặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.

Tác dụng phụ của Furosemide

Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao (chiếm 95% trong số phản ứng có hại). Hay gặp nhất là mất cân bằng điện giải (5% người bệnh đã điều trị), điều này xảy ra chủ yếu ở người bệnh giảm chức năng gan và với người bệnh suy thận khi điều trị liều cao kéo dài. Một số trường hợp nhiễm cảm ánh sáng cũng đã được báo cáo.

Thường gặp: Giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao. Hạ huyết áp thế đứng: Giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiếm do giảm clor huyết; Ít gặp: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.

Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt; Ban da, viêm mạch, dị cảm; Tăng glucose huyết, glucose niệu; Ù tai, giảm thính lực có hồi phục (ở liều cao).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

+ Biểu hiện: Mất cân bằng nước và điện giải bao gồm: đau đầu, yếu cơ, chuột rút, khát nước, huyết áp tụt, chán ăn, mạch nhanh.

+ Xử trí: Bù lại lượng nước và điện giải đã mất.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau:

  • Thay đổi triệu chứng: Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng mới hoặc không bình thường sau khi bắt đầu sử dụng Furosemide, ví dụ như sưng to cơ thể, khó thở, hoặc tăng huyết áp đột ngột, bạn nên ngay lập tức tham vấn bác sĩ.
  • Quên dùng liều thuốc: Nếu bạn thường xuyên quên dùng Furosemide hoặc có thắc mắc về việc quên dùng, hãy thảo luận với bác sĩ. Họ có thể điều chỉnh liều lượng hoặc cung cấp hướng dẫn cụ thể.
  • Dấu hiệu tác động phụ nghiêm trọng: Nếu bạn trải qua bất kỳ dấu hiệu tác động phụ nghiêm trọng nào mà bạn nghi ngờ có thể liên quan đến việc sử dụng Furosemide, như tiêu chảy nặng, buồn nôn nhiều lần, mất thị lực, hoặc tiểu tiện ít hoặc không có, bạn nên tìm kiếm sự tư vấn y tế ngay lập tức.
  • Thay đổi trong tình trạng y tế: Nếu bạn có bất kỳ thay đổi nào trong tình trạng sức khỏe của mình, chẳng hạn như bệnh mới, phẫu thuật, hoặc sự thay đổi trong tình trạng thận, bạn nên thông báo cho bác sĩ trước khi tiếp tục sử dụng Furosemide.

Lưu ý rằng việc tham vấn bác sĩ sẽ đảm bảo rằng bạn nhận được thông tin và hướng dẫn tốt nhất dựa trên tình huống riêng của bạn.

Đặc tính dược lực hoc

Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na, Ki, 2CI , ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước. Cũng có sự tăng đào thải Ca++ và Mg++. Tác dụng lợi tiểu của thuốc mạnh, do đó kéo theo tác dụng hạ huyết áp, nhưng thường yếu. Ở người bệnh phù phổi, furosemid gây tăng thể tích tĩnh mạch, do đó làm giảm huyết áp tiền gánh cho thất trái trước khi thấy rõ tác dụng lợi tiểu.

Đặc tính dược động học

Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt nồng độ tối đa sau 1 – 2 giờ và duy trì tác dụng từ 4 – 6 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp kéo dài hơn. Khi tiêm tĩnh mạch, tác dụng của thuốc thể hiện sau khoảng 5 phút và kéo dài khoảng 2 giờ. Với người bệnh phù nặng, khả dụng sinh học của thuốc giảm, có thể do ảnh hưởng trực tiếp của việc giảm hấp thụ đường tiêu hóa.

Sự hấp thu của furosemid có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn. Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ.

Furosemid qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa me.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Furosemide

Khi sử dụng Furosemide, có một số dấu hiệu lưu ý cáo quan trọng sau đây:

  • Chưa có báo cáo.

Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Furosemide.

Mô tả Furosemide

Hộp Furosemide có các chi tiết như sau:

  • Dạng thuốc: Thuốc tiêm.
  • Bao bì: Đóng gói trong ống thuốc.
  • Hộp ngoại: Là hộp carton với tông màu chủ đạo là xanh lá cây.
  • Tên thuốc: Được in màu trắng nổi bật trên nền xanh.
  • Logo công ty: Được in bên trái dưới cuối hộp.
  • 2 bên hộp: Được in quy cách đóng gói và 1 vài thông tin khác về thuốc.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Furosemide một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Furosemide0 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Furosemide0

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 ống x 2ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc tiêm.

Furosemide mua ở đâu

Furosemide có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Furosemide giá bao nhiêu

Furosemide có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20854-14.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA TẠI BÌNH DƯƠNG.

Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TP HCM.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Furosemide, điều trị phù phổi cấp, phù do tim, gan, thận
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Furosemide, điều trị phù phổi cấp, phù do tim, gan, thận
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)