X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21698-19
  • (SĐK cũ: VN-21698-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Fusamix
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Piroxicam 20mg
Hàm lượng
  • 20mg
Số quyết định
  • 164/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/03/2019
Đợt cấp
  • Đợt 102
Dạng bào chế
  • Viên đạn đặt trực tràng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 5 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược Nam Thiên Phúc
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 8, phố Hồng Phúc, phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đình, Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Joint Stock Company "Lekhim-Kharkiv"
  • Nước: Ukraine
  • Địa chỉ: Building 36, Severyna Pototskoho Street, Kharkiv, Kharkiv region, 61115
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

FUSAMIX, điều trị giảm đau, chống viêm xương khớp hiệu quả

20 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ukraine
Quy cách Hộp 2 vỉ x 5 viên
Thương hiệu Lekhim
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21698-19
Nhà sản xuất Joint Stock Company "Lekhim-Kharkiv"
Hoạt chất Piroxicam 20mg
Thành phần

FUSAMIX được chỉ định dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau: Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp. Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao. Thống kinh và đau sau phẫu thuật, đau răng. Bệnh gút cấp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của FUSAMIX

FUSAMIX được chỉ định dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau: Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp. Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao. Thống kinh và đau sau phẫu thuật, đau răng. Bệnh gút cấp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của FUSAMIX

FUSAMIX bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Piroxicam 20mg

Tá dược: polyethylen oxid 1500; polyethylen oxid 400. Vừa đủ 1 viên

Hướng dẫn sử dụng FUSAMIX

FUSAMIX cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

Đặt trực tràng. Khi đặt thuốc, bệnh nhân nên cong người hoặc cúi người hoặc nằm đe việc đặt thuốc được dễ dàng.

Liều dùng

  • Người lớn: 20 mg (1 viên), ngày một lần. Trường hợp gút cấp dùng liều 40 mg (2 viên)/ngày, sáng, tối, trong 5-7 ngày.
  • Trẻ em trên 45kg dùng mỗi ngày một viên 20mg.

Chống chỉ định sử dụng FUSAMIX

  • Xơ gan
  • Suy tim nặng
  • Quá mẫn với piroxicam.
  • Người có nhiều nguy cơ chảy máu
  • Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp.
  • Người suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.
  • Người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quinke aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra

‘H

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng FUSAMIX

TANALDECOLTYL F, điều trị co cứng cơ, thoái hóa đốt sống, đau thắt lưng
Chỉ định của TANALDECOLTYL F TANALDECOLTYL F được chỉ định điều trị hỗ trợ các cơn...
0₫

Trong quá trình sử dụng  FUSAMIX, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận ohủ yếu ở liều cao.
  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiếu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Fusamix ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa không cần hiệu chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận nặng và mức độ thẩm tách máu không nên dùng do chưa có nghiên cứu.

Dùng thận trọng trong nhũng trường hợp sau:

  • Người cao tuổi
  • Rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, có tiền sử loét dạ dày-tá tràng, suy gan.
  • Người đang dùng thuốc lợi tiểu.

Sử dụng FUSAMIX cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Giống như các thuốc ức <chế tổng hợp và giải phóng prostaglandin khác, piroxicam gây nguy cơ tăng áp lực phổi tồn lưu ở trẻ sơ sinh, do đóng ống động mạch trước khi sinh nếu các thuốc này được dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Piroxicam còn ức chế chuyển dạ đẻ, kéo dài thời gian mang thai, và độc tính đối với đường tiêu hóa ở người mang thai. Không dùng piroxicam cho người mang thai 3 tháng cuối hoặc gần lúc chuyển dạ.

Thời kỳ cho con bú:

Piroxicam bài tiết vào sữa mẹ. Chưa xác định độ an toàn của thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng của FUSAMIX lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do có tác dụng hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ nên thận trọng dùng cho đối tượng này

Tương tác, tương kỵ của FUSAMIX

  • Khi dùng piroxicam đồng thời với thuốc chống đông loại coumarin và các thuốc có liên kết protein cao, thầy thuốc cần theo dõi người bệnh chặt chẽ để điều chỉnh liều dùng của các thuốc cho phù hợp. Vì liên kết protein cao, piroxicam có thể đẩy các thuốc khác ra khỏi protein của huyết tương.
  • Dùng piroxicam đồng thời với các chất kháng acid không ảnh hưởng tới nồng độ của piroxicam trong huyết tương.
  • Không nên điều trị thuốc đồng thời với aspirin, như vậy sẽ hạ thấp nồng độ trong huyết tương của piroxicam (khoảng 80% khi điều trị vời 3,9 g aspirin), và không tốt hơn so với khi chỉ điều trị với aspirin, mà lại làm tăng những tác dụng không mong muốn.
  • Khi điều trị thuốc đồng thời với lithi, sẽ tăng độc tính lithi do làm tăng nồng độ của lithi trong huyết tương, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nong độ của lithi trong huyết tương.

Tác dụng phụ của thuốc FUSAMIX

Trong quá trình sử dụng FUSAMIX thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Trên 15% số người dùng piroxicam có một vài phản ứng không mong muốn, phần lớn thuộc đường tiêu hóa nhưng nhiều phản ứng không cản trở tới liệu trình điều trị. Khoảng 5% phải ngừng trị liệu.

Thường gặp, ADR> 1/100

  • Tiêu hóa: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu.
  • Da: Ngứa, phát ban.
  • Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.
  • Giác quan: ù tai.
  • Huyết học: Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Tim mạch, hô hấp: Phù
  • Tiết niệu: Tăng urê, và creatinin huyết Toàn thân: Nhức đầu, khó chịu.

Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích.
  • Tiết niệu: Đái ra máu, protein-niệu, viêm thận kẽ, hội chúng thận hư.
  • Tiêu hóa: Chức năng gan bất thường, vàng da, viêm gan; chảy máu đường tiêu hóa, thủng và loét, khô miệng.
  • Toàn thân: sốt, triệu chứng giống bệnh cúm.
  • Giác quan: Sưng mắt, nhìn mờ, mắt bị kích thích.
  • Tim mạch, hô hấp: Tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên.
  • Huyết học: Giảm tiểu cầu
  • Da: ra mồ hôi, ban đở, hội chứng Stevens-Johnson.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Tiêu hóa: Viêm tụy
  • Giác quan: Mất tạm thời thính lực
  • Huyết học: Thiếu máu tan máu. .
  • Da: tiêu móng, rụng tóc
  • Tiết niệu: Đái khó
  • Toàn thân: Yếu mệt.
  • Thần kinh: Bồn chồn, ngồi không yên, ảo giác, thay đối tính khí, lú lẫn dị cảm.

Điều tra:

  • Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng)

Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phái khi sử dụng
thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Điều trị thường có tính chất điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Hiện nay, do thiếu kinh nghiệm về xử trí quá liều cấp, nên không thể biết được hiệu quả và khuyến cáo về tính hiệu quả giải độc đặc hiệu. Tuy vậy điều trị hỗ trợ chung cần được áp dụng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Piroxicam là thuốc chống viêm không steroid, thuộc nhóm oxicam, thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được rõ. Tuy nhiên cơ chế chung cho các tác dụng nêu trên có lhe do ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn ngừa sự tạo thành prostaglandin, thromboxan, và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase. Piroxicam còn có thể ức che hoạt hóa của bạch cầu đa nhân trung tính ngay cả khi có các sản phấm của cyclooxygenase, cho nên tác dụng chống viêm còn gồm có ức chế proteoglycanase và colagenase trong sụn. Piroxicam không tác động bằng kích thích trục tuyến yên-thượng thận. Piroxicam còn ức chế kết tụ tiểu cầu.

Vì piroxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, nên gây giảm lưu lượng máu đến thận.

Đặc tính dược động học

Sau khi đặt, Piroxicam có tác dụng kéo dài trong 24 giờ. được hấp thu tốt theo đường trực tràng. Sinh khả dụng đạt 100%. gắn kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 97%). Nồng độ trong huyết tương tỷ lệ thuận với liều lượng sử dụng. Sau khi đặt 3-5 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa. Nồng độ thuốc trong huyết tương và bao hoạt dịch xấp xỉ bàng nhau khi ở trạng thái thuốc ổn định. Dưới 5% thuốc thải trừ theo nước tiểu ở dạng không thay đổi. Chuyển hóa chủ yếu của thuốc là hydroxyl-hóa vòng pyridin, tiếp theo là liên hợp với acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này được thải theo nước tiểu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng FUSAMIX

  • Không nên dùng  FUSAMIX quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả FUSAMIX

FUSAMIX được bào chế dưới dạng viên đạn đặt trực tràng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần dược chất chính.

Lý do nên mua FUSAMIX tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng FUSAMIX

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 5 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên đạn đặt trực tràng.

FUSAMIX mua ở đâu

FUSAMIX có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

FUSAMIX giá bao nhiêu

FUSAMIX có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21698-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Joint Stock Company “Lekhim-Kharkiv”

Building 36, Severyna Pototskoho Street, Kharkiv, Kharkiv region, 61115 Ukraine

Xuất xứ

Ukraine

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)