Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 30 viên |
| Thương hiệu | Daewoong Pharm |
| Chuyên mục | Đường tiết niệu |
| Số đăng ký |
VN-13693-11
|
| Nhà sản xuất | Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Alfuzosin HCl |
| Thành phần | Alfuzosin HCl |
Gomzat 10mg là sản phẩm được nhập khẩu từ Hàn Quốc, dùng để chỉ định điều trị hỗ trợ phương pháp đặt ống thông tiểu trong chứng bí tiểu cấp liên quan đến phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Điều trị triệu chứng chức năng của phì đại lành tính tuyến tiền liệt.
Gomzat 10mg được chỉ định điều trị hỗ trợ phương pháp đặt ống thông tiểu trong chứng bí tiểu cấp liên quan đến phì đại tuyến tiền liệt lành tính. Điều trị triệu chứng chức năng của phì đại lành tính tuyến tiền liệt.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Gomzat 10mg bao gồm những thành phần chính như là:
Alfuzosin 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Thuốc Gomzat 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.
Liều lượng:
Liều đề nghị 10mg/lần/ngày ngay sau bữa ăn tối
Điều trị hỗ trợ phương pháp đặt ống thông tiểu trong chứng bí tiểu cấp liên quan đến phì đại tuyến tiên liệt lành tính
Liều đề nghị 10mg/lần/ngày sau bữa ăn tối, vào ngày đầu tiên đặt ống thông tiểu. Thời gian điều trị 3 – 4 ngầy, 2 – 3 ngày lúc đặt ống thông và 1 ngày sau khi lấy ống thông ra.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Gomzat 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Ở một vài người, nhất là bệnh nhân cao huyết áp được điều trị bằng thuốc hạ áp, chứng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra vài giờ sau khi dùng thuốc, có thể phối hợp với một vài triệu chứng như cảm giác chóng mặt, mệt mỏi, vã mồ hôi. Trong trường hợp này, bệnh nhân nên được đặt nằm xuống cho đến khi các triệu chứng mất hẳn. Các triệu chứng này thường nhất thời và không cần phải ngưng thuốc.
Ở bệnh nhân bệnh mạch vành, tiếp tục điều trị đặc hiệu suy mạch vành. Trường hợp tái xuất hiện cơn đau thắt ngực hoặc nặng thêm thì ngưng điều trị alfuzocin.
Thời kỳ mang thai: Tính an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai vẫn chưa được biết. Do đó, không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú: Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, không dùng thuốc này ở phụ nữ cho con bú.
Do thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như chóng mặt, choáng váng, suy nhược ngay lúc bắt đầu điều trị và nguy cơ hạ huyết áp tư thế. Do đó, không nên lái xe hay vận hành máy móc khi dùng thuốc này.
Các thuốc chẹn alpha (prazosin, urapidil, minoxidil) có thể làm tăng hiệu quả hạ huyết áp. Việc kết hợp các thuốc này có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
Thận trọng khi dùng alfuzocin với các thuốc sau:
Thuốc chống cao huyết áp: Alfuzocin cố thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế do làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Các thuốc ức chế CYP3A4 (ketoconazol, Itraconazol, ritonavir,…) làm tăng nồng độ trong máu của alfuzocin.
Trong quá trình sử dụng Gomzat 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR >1/100
Thần kinh trung ương: Đau đầu, choáng váng.
Hô hấp: Nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm phế quản, viêm xoang, viêm họng.
Tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, táo bón.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, choáng váng.
Tuần hoàn: Tim đập nhanh, hồi hộp, hạ huyết áp tư thế.
Hô hấp: Viêm mũi. Tiêu hóa: Khô miệng, tiêu chảy.
Da: Ngứa, phát ban.
Toàn thân: Đỏ bừng mặt, đau ngực.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: Mày đay, phù mạch.
Hướng dẫn cách xử trí ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trong truờng hợp quá liều, cho bệnh nhân nhập viện, giữ tư thế nằm ngửa và tiến hành phương pháp điều trị hạ huyết áp. Thẩm phân máu không hiệu quả do thuốc gắn kết protein cao.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Alfuzocin có hoạt tính khi dùng đường uống.
Đây là chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể α1 -adrenergic hậu sinap. Kết quả nghiên cứu in vitro cho thấy tính chuyên biệt của alfuzocin đối với các thụ thể tại tam giác bàng quang, niệu đạo và tiền liệt tuyến. Nghiên cứu in vivo ở động vật cho thấy alfuzocin làm giảm áp lực ở niệu đạo và do đó làm giảm lực cản dòng nước tiểu.
Trên lâm sàng, trong tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến, sự xuất hiện và mức độ trầm trọng của các biểu hiện chức năng đường niệu không chỉ liên quan đến thể tích của tiền liệt tuyến mà còn liên quan đến trương lực thần kinh giao quản gây tăng trương lực của sợi cơ trơn ở đường tiểu dưới, nói chung, và ở mô chất đệm của tiền liệt tuyến, nói riêng, do kích thích các thụ thể α1 -adrenergic hậu nối.
Trên tim mạch, alfuzocin có tác động chống cao huyết áp.
Dạng tác động kéo dàl (phóng thích chậm).
Hấp thu
Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc khoảng 3 giờ. Thời gian bán hủy khoảng 8 giờ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Gomzat 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Gomzat 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 357.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-13693-11
Daewoong Pharm. Co., Ltd.
Địa chỉ: Phòng 02, Tầng 12, Tòa Nhà Green Power, 35 Tôn Đức Thắng – Phường Bến Nghé – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh
Hàn Quốc.
Không hiển thị thông báo này lần sau.