Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 6 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm Hà Tây |
| Chuyên mục | Hocmon-nội tiết tố |
| Số đăng ký |
VD-28664-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Clotrimazol 100mg; Metronidazol 500mg |
| Thành phần | Clotrimazole, Metronidazole |
Gyndizol được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc để điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm khuẩn ở âm đạo và cổ tử hay kết hợp, viêm cô tử cung, viêm cổ từ cung – âm đạo, viêm âm đạo và vi dao.
Nội dung chính
Gyndizol được chỉ định để điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm khuẩn ở âm đạo và cổ tử hay kết hợp, viêm cô tử cung, viêm cổ từ cung – âm đạo, viêm âm đạo và vi dao do Trichomonas vaginalis cing v6i nhiém nam Candida hoac vi khuan. Dùng để phòng ngừa nhiễm khuẩn, nhiễm nắm trong các trường hợp: Trước khi phẫu thuật ở phần dưới của đường sinh dục, trước khi sinh, trước khi thăm dò bên trong tử cung (chụp buồng tử cung).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Gyndizol bao gồm những thành phần chính như là:
Clotrimazol 100mg
Metronidazol 500mg
Tá dược vừa đủ l viên NNobis,SY (Tá dược gồm: Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, aerosil, leeithin, setae Tố sorbitol 70%, titan dioxyd, polysorbat 80, vanilin, nipagin, nipasol, sunset yellow).
Thuốc Gyndizol cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường đặt âm đạo. Buổi tối trước khi đi ngủ sau khi rửa âm đạo đặt I viên thuốc vào sâu. Sau khi đặt, nên nằm khoảng 15 phút, dùng liên tiếp trong vòng 7-12 ngày
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Ba tháng đầu của thai kỳ.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Gyndizol quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dùng clotrimazol phải ngừng thuôc và điêu trị thích hợp, tránh các nguồn gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.
Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị, nếu không đỡ cần khám lại.
Báo với thầy thuốc nếu có biểu hiện tăng kích ứng ở vùng bôi thuôc (đỏ, ngứa, bỏng, mụn nước, sưng), dấu hiệu của sự quá mẫn.
Metronidazol có tác dụng ức ché alcol dehydrogenase va cac enzym oxy hoa alcol khác.
Thuốc có phản ứng nhẹ kiéu disulfiram nhu nóng bừng mặt, nhức đâu, buôn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.
Metronidazol có thể gây bất đồng Treponema pallidum tạo nên phản ưng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.
Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điêu trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thân kinh thê hoạt động.
Thời kỳ mang thai: Metronidazol không được khuyên cáo dùng trong3 tháng đâu của thai kỳ. Mặc dù các nghiên cứu ở động vật không cho thây tác hại trực tiêp với việc mang thai, sự phát triên của phôi/ bào thai hoặc sự phát triên ở súc vật sơ sinh sau khi sinh.
Thời kỳ cho eon bú: Metronidazol có thể đi vào sữa mẹ, nên ngừng cho con bú khi dùng thuốc.
Thuộc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kế đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Clotrimazol:
Clotrimazol làm giảm hiệu lực tránh thai của bao cao su, vì vậy cần dùng thêm các biện pháp tránh thai khác trong quá trình dùng thuốc và sau 5 ngày dùng thuốc.
Sử dụng đồng thời clotrimazol đường đặtâm đạo và thuéc tacrolimus, sirolimus duong uống (thuốc ức chế miễn dịch) có thể làm tăng nồng độ tacrolimus, sirolimus trong huyết tương vì vậy làm tăng sinh khả dụng của tacrolimus và sirolimus. Do đó bệnh nhân cân được theodõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều tacrolimus hoặc sirolimus như vân đê vê thận, tăng kali máu, tăng huyết áp, suy tim, nhiễm trùng…. nếu cần thiết bằng cách xác định nông độ tương ứng. Hoặc giảm liều tacrolimus hay sirolimus để hạn chế tác dụng không mong muốn xảy ra.
Metronidazol:
Rượu và các thuốc chứa aleol: Metronidazol ức chế các enzym hóa rượu và alcol dehydrogenase gây phản ứng kiểu disulfiram. Vì vậy không uống rượu hoặc dùng đồng thời các thuốc có chứa cồn trong khi điều trị với metronidazol. Không dùng đồng thời metronidazol với đisulfiram hoặc phải dùng thuốc ở những thời điểm cách khoảng xa. Phenobarbiial: Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol nên thuốc thải trừ nhanh hơn.
Lithi: Đã thấy báo cáo một số dâu hiệu độc của lithi khi dùng metronidazol cho những bệnh nhân đang điều trị lithi liều cao vì có thể gây tăng nồng độ huyết thanh, do vậy cần than trong và theo dõi nồng độ lithi khi dùng đồng thời.
Terfenadin va astermisol: Metronidazol có thể tương tác với terfenadin và astermisol khi dùng đồng thời làm tăng phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch của các thuốc này như kéo dài khoảng QT, loạn nhịp, nhịp nhanh… Do vậy phải rất thận trọng và không nên dùng đồng thời các thuốc kháng histamin này cho bệnh nhân đang dùng các thuốc có cầu trúc nhóm itraconazol, ketoconazole, bao gồm cả metronidazol.
Cimetidin ức chế sựchuyển hóa tại gan của metronidazol, làm tăng thời gian bán thải của metronidazol, dẫn đến tăng ADR, vì vậy cân nhắc khi sử dụng đồng thời.
Trong quá trình sử dụng Gyndizol thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Dùng tại chỗ: Các phản ứng tại chỗ (> 1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da hoặc âm đạo.
Metronidazol:
Thường gặp: ADR > 1/100:
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, ỉa chảy.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Máu: Giảm bạch cầu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Máu: Mất bạch cầu hạt.
Thần kinh trung ương: Cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu.
Da: Phòng rộp da, ban da, ngứa.
Tiết niệu: Nước tiểu sẫm màu.
Chưa có tài liệu báo cáo ở dạng viên đặt.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Clotrimazol: Clotrimazol là thuốc chồng nắm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nắm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococeus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacilli.
Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.
Invitro, clotrimazol có tác dùng kìm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng độ, với các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và các loại Candida. Ngoài ra cũng có tác dụng đến một số vi khuẩn Gram duong (Staphylococcus aureus, Sirepfococews pyogense), vì khuẩn Gram âm (Bacteroides, Gardnerella vaginalis), Trichomonas.
Kháng thuốc: Kháng tự nhiên với clotrimazol hiếm gặp. Chỉ phân lập được một chủng Candida guilliermondi kháng clotrimazol. Kháng chéo giữa các azol là phổ biến.
Metronidazol: Metronidazol là một dẫn chất 5 – nitro – imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Œiarđia và trên vi khuẩn kị khí.
Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nong độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là § mcg/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nong độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 meg/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 meg/ml.
Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia va Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Metronidazol chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Tuy nhiên khi dùng metronidazol đơn độc để điều trị Campylobacter/ Helicobacter pylori thi khang thuốc phát triển khá nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và ky khí, phải phối hợp metronidazol với các thuốc kháng khuẩn khác.
Nhiễm Trichomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazol hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thể mang mầm bệnh mà không có triệu chứng. Trong nhiều trường hợp cần điều trị phối hợp đặt thuốcâm đạo và u viên. Khi bị viêm cỗ tử cung âm đạo và uống thuốc do vi khuẩn, metronidazol sẽ làm cho hệ khuẩn âm đạo trở lại bình thường ở đại đa số người bệnh dùng thuốc: metronidazol không tác động trên hệ vi khuẩn bình thường ở âm đạo.
Sau khi đặt âm đạo, thuốc ít hấp thu toàn thân, chủ yếu có tác dụng tại chỗ. Thuốc được đào thải qua cơ chế tự lọc sạch đườngâm đạo.
Clotrimazol dùng đường âm đạo chỉ một lượng nhỏ clotrimazol được hấp thu vào máu (chỉ khoảng 3-10% liêu lượng sử dụng). Sau khi đặt âm đạo viên clotrimazol – 14C 100 mg, nông độ đỉnh huyệt thanh trung bình chỉ tương đương 0,03 mcg clotrimazol/ml sau 1 – 2 ngày. Lượng thuôc hấp thu được chuyển hóa ở gan rồi đào thải ra phân và nước tiểu.
Metronidazol: Dược động học của metronidazol khi đặt khác nhiều so với khi dùng toàn thân. Đặt một liêu duy nhât 5 g gel vào âm đạo (bằng 37,5 mg metronidazol), nồng độ metronidazol trung bình trong huyệt thanh là 237 ng/ml (từ 152 dén 368 ng/ml). Nồng độ này băng khoảng 2% nồng độ metronidazol tối đa trung bình trong huyết thanh sau khi uống một lần 500 mg metronidazol (Cmax trung bình là 12,785 ng/ml). Các nồng độ đỉnh này đạt được 6 – 12 giờ sau khi dùng dạng gel tại âm đạo và 1 – 3 giờ sau khi uống metronidazol.
Mức độ tiếp xúc với thuốc (diện tích dưới đường cong AC) khi dùng một lần duy nhất trong âm đạo 5 g gel metronidazol (tương đương 37,5 mg) bằng khoảng 4% AUC khi uông một lân 500 mg metronidazol (4977 ng – giờ/ml và 125 000 ng – giờ/ml) So sánh AUC trên cơ sở mg với mg của 2 cách dùng chứng tỏ răng sự hấp thu của metronidazol khi dùng đường âm đạo chỉ bằng near khi uống nếu dùng liều bằng nhau.
Thuốc Gyndizol được bào chế dưới dạng viên nén đặt âm hộ. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu vàng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 6 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén đặt âm đạo.
Thuốc Gyndizol có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Gyndizol có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 12 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28664-18
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.