X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-19731-16
  • (SĐK cũ: VN-19731-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/09/2027
Tên thuốc
  • Haiblok
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 16221/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 25/08/2020
Hoạt chất
  • Bisoprolol hemifumarate 5mg
Hàm lượng
  • Bisoprolol hemifumarate 5mg
Số quyết định
  • 573/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/09/2022
Đợt cấp
  • 110
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: PT. Novell Pharmaceutical Laboratories
  • Nước: Indonesia
  • Địa chỉ: Jl. Pos Pengumben Raya No. 8, Sukabumi Selatan, Kebon Jeruk, Jakarta Barat 11560
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: PT. Novell Pharmaceutical Laboratories
  • Nước: Indonesia
  • Địa chỉ: Jl. Wanaherang No. 35, Tlajung Udik, Gunung Putri, Bogor 16962
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Haiblok 5mg điều trị tăng huyết áp

144 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Indonesia
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu PT. Novell
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-19731-16
Nhà sản xuất PT. Novell Pharmaceutical Laboratories
Hoạt chất Bisoprolol hemifumarate 5mg
Thành phần

Thuốc Haiblok 5mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Indonesia và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tăng huyết áp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Haiblok 5mg là gì

Haiblok 5mg thuộc nhóm thuốc chẹn B, chọn lọc. Với thành phần dược chất chính là Bisoprolol hàm lượng 5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong để điều trị tăng huyết áp.

Chỉ định của Thuốc Haiblok 5mg

Haiblok 5mg được chỉ định điều trị

  • Tăng huyết áp, dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Haiblok 5mg

Thuốc Haiblok 5mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất:

Bisoprolol hemifumarat 5mg

Tá dược: Lactose monohydrat, natri starch glycolat, silicified cellulose vi tinh thể, povidon, talc, magnesi stearat, titan dioxid, macrogol poly (vinylalcohol) grafted copolymer, FDC yellow no. 10 Al-lake, FDC yellow no. 6 Al-lake.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Haiblok 5mg

Thuốc Haiblok 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống

Liều dùng

Tăng huyết áp: Liều khởi đầu 5 mg (1 viên)/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng trước hoặc sau bữa ăn sáng. Trong trường hợp nhẹ, 1 viên/ ngày là đủ. Phần lớn trường hợp có thể kiểm soát băng cách dùng 2 viên/ngày, trừ một số ít trường hợp cân đên liêu 4 viên/ ngày. Đôi với những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận giai đoạn cuối hoặc rối loạn chức năng gan nặng, liều tối đa là 2 viên/ngày.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Haiblok 5mg

Telzid 80/12.5mg điều trị tăng huyết áp vô căn
Telzid 80/12.5mg là gì Thuốc Telzid 80/12.5mg là một thuốc phối hợp bởi một thuốc đối kháng...
0₫

Chống chỉ định dùng bisoprolol ở bệnh nhân bị suy tim mãn tính với:

  • Nhiễm toan chuyển hóa
  • Quá mẫn cảm với bisoprolol
  • Suy tim cấp hoặc trong giai đoạn suy tim mất bù cần liệu pháp làm tăng lực co cơ bàng đường tĩnh mạch, sốc do tim, bloc nhĩ – thất độ 2 hoặc 3 (không có máy tạo nhịp tim), bloc xoang nhĩ, nhịp tim chậm < 60 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị, hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < lOOmmHg), giai đoạn cuối của bệnh tách nghẽn động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud. Hội chứng suy nút xoang, hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nặng
  • U tế bào ưa crom chưa được điều trị.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Haiblok 5mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Haiblok 5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thận trọng chung: Bisoprolol phải được dùng thận trọng trong các trường hợp:

  • Co thắt phế quản (hen phế quản, bệnh tắc nghẽn đường hô hấp)
  • Điều trị đồng thời với các thuốc gây mê dạng hít
  • Nhịn đói hoàn toàn
  • Đang điều trị giải mẫn cảm
  • Đái tháo đường có sự dao động lớn về các trị số glucose huyết, các triệu chứng của hạ đường huyết có thể bị che lấp.
  • Bloc nhĩ – thất độ 1
  • Đau thắt ngực Prinzmetal
  • Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên (bệnh nặng lên có thể xảy ra, đặc biệt khi bắt đầu điều trị).

Chưa có kinh nghiệm điều trị bisoprolol trong suy tim ở bệnh nhân có các bệnh lý và tình trạng sau đây:

  • Suy tim độ II theo phân loại của Hội tim mạch New York (NYHA)
  • Đái tháo đường phụ thuộc insulin (type I)
  • Suy chức năng gan
  • Bệnh nhân trên 80 tuổi
  • Bệnh cơ tim hạn chế
  • Suy chức năng thận (creatinin huyết thanh > 300 micromol/1)
  • Bệnh tim bẩm sinh
  • Bệnh van tim thực thể có ý nghĩa về mặt huyết động
  • Nhồi máu cơ tim trong vòng 3 tháng

Trường hợp hen phế quản hay bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác có thể gây ra các triệu chứng, liệu pháp giãn phế quản nên được dùng đồng thời. Thỉnh thoảng tăng sức cản đường hô hấp có thể xảy ra ở bệnh nhân hen, vì vậy, phải tăng liều thuốc kích thích p2

Cũng như các thuốc chẹn (3 khác, bisoprolol có thể làm tăng cả sự nhạy cảm đối với các dị nguyên và độ nặng của các phản ứng phản vệ. Điều trị bang adrenalin không phải luôn mang lại hiệu quả điều trị mong đợi.

Các bệnh nhân bị bệnh vảy nến hoặc có tiền sử bệnh vảy nến chỉ nên được cho dùng các thuốc chẹn p (ví dụ bisoprolol) sau khi đã cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ.

Bệnh nhân bị u tế bào ưa crôm, bisoprolol không được dùng cho đến sau khi đã dùng một thuốc chẹn thụ thể a.

Khi đang điều trị với bisoprolol, các triệu chứng của nhiễm độc do tuyến giáp có thể bị che lấp. cần phải theo dõi thường xuyên khi khởi đầu điều trị với bisoprolol.

Sử dụng Thuốc Haiblok 5mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Bisoprolol có tác dụng dược lý có thể gây tác dụng có hại cho phụ nữ mang thai và/hoặc thai/trẻ sơ sinh. Nói chung, thuốc chẹn thụ thể P-adrenergic chọn lọc làm giảm tưới máu nhau thai, điều này có liên quan đến sự chậm tăng trưởng, thai chết trong tử cung, sẩy thai hoặc sinh non. Các tác dụng phụ (ví dụ hạ đường huyết và chậm nhịp tim) có thể xẩy ra cho thai nhi và trẻ sơ sinh.

Nếu cần điều trị với thuốc chẹn thụ thể [3-adrenergic, các thuốc chẹn thụ thể pi-adrenergic chọn lọc là thích hợp hơn.

Bisoprolol không nên dùng trong khi có thai trừ khi thật cần thiết. Nếu điều trị với bisoprolol được xem là cần thiết, cần theo dõi lưu lượng máu tử cung – nhau và tăng trưởng thai. Trong trường họp có các tác dụng có hại cho phụ nữ mang thai hoặc thai nhi, nên xem xét điều trị thay thế. Phải theo dõi kỹ trẻ sơ sinh. Các triệu chứng hạ đường huyết và nhịp tim chậm thường có thể xảy ra trong 3 ngày đầu.

Cho con bú: Chưa rõ có phải thuốc này được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy không nên cho con bú trong khi đang dùng bisoprolol.

Ảnh hưởng của Thuốc Haiblok 5mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong một nghiên cứu trên các bệnh nhận bị bệnh mạch vành, bisoprolol không làm suy giảm khả năng lái xe. Tuy nhiên, do sự khác nhau giữa các cá thể trong việc phản ứng với thuốc, khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị suy giảm. Điều này nên được xem xét đặc biệt lúc bắt đầu điều trị và khi thay đổi thuốc cũng như khi dùng cùng với rượu.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Haiblok 5mg

  • Phối hợp không được khuyến cáo: Chất đối kháng calci, clonidin, chất ức chế MAO (trừ các chất ức chế MAO – p).
  • Phối hợp cần thận trọng khi dùng: Các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (disopyramid, quinidin), các thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodaron), các thuốc giống phó giao cảm (kể cả taurin), các thuốc chẹn p khác, insulin và các thuốc trị đái tháo đường dùng đường uống, các thuốc gây mê, các glucosid digitalis, các dẫn xuất của ergotamin, các thuốc giống giao cảm, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, barbiturat, phenothiazolin cũng như các thuốc trị tăng huyết áp khác, rifampicin.

Tác dụng phụ của thuốc Haiblok 5mg

Trong quá trình sử dụng Haiblok 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Chưa có các dữ liệu hậu mãi đối với bisoprolol trong chỉ định điều trị suy tim mãn tính ổn định. Các dữ liệu sau đây là do kinh nghiệm hậu mãi với bisoprolol trong chỉ định điều trị tăng huyết áp và bệnh mạch vành:

  • Hay gặp: Cảm giác lạnh hoặc tê ở các chi, mệt mỏi, kiệt sức, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, táo bón.
  • ít gặp: Yếu cơ và có cứng, nhịp chậm, ròi loạn kích thích nhĩ — thât, suy tim nặng hơn, hạ huyết áp thế đứng, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, co thắt phế quản ở bệnh nhân bị hen phế quản hoặc có tiền sử bệnh tắc nghẽn đường hô hấp.
  • Hiếm gặp: Ác mộng, ảo giác, phản ứng quá mẫn (ngứa, đỏ bừng mặt, nổi ban), tăng enzym gan (ALAT, ASAT), viêm gan, tăng triglycerid, giảm thính giác, viêm mũi dị ứng, giảm lượng nước mắt (cần xem xét khi bệnh nhên sử dụng kính sát tròng).

Các trường hợp riêng lẻ: Viêm kết mạc, các thuốc chẹn (3 có thể làm bệnh vảy nên khởi phát hoặc nặng thêm hoặc gây ra ban dạng vảy nến, rụng tóc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có kinh nghiệm về quá liều bisoprolol ở các bệnh nhân bị suy tim mãn tính ổn định. Các dấu chứng thường gặp nhất khi quá liều thuốc chẹn p là nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Cho đến nay có vài trường hợp quá liều (tối đa 2000 mg) bisoprolol đã được báo cáo ở các bệnh nhân bị tăng huyết áp và /hoặc bệnh mạch vành cho thấy nhịp tim chậm và/hoặc hạ huyết áp; tất cả các bệnh nhân đều hồi phục. Có sự khác biệt lớn giữa các cá thể về sự nhạy cảm với một liều đơn bisoprolol cao và những bệnh nhân bị suy tim có thể rất nhạy cảm. Vì vậy, băt buộc khởi đầu điều trị cho những bệnh nhân này với sự chuẩn độ liều tăng dần theo phác đồ về liều lượng và cách dùng.

Nói chung, nếu xảy ra quá liều, phải ngưng điều trị bisoprolol và tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Các dữ liệu còn hạn chế cho thấy là bisoporolol hầu như không thể thẩm tách. Dựa trên các tác dụng dược lý có thể có các khuyến cáo đối với những thuốc chẹn p khác, các biện pháp chung sau đây nên được xem xét khi đã được xác định trên lâm sàng:

Nhịp tim chậm: Dùng atropin đường tĩnh mạch. Nếu đáp ứng đủ, isoprenalin hoặc các thuốc khác có đặc tính điều nhịp bằng cách tăng nhịp có thể được dùng một cách thận trọng. Trong một số trường hợp, đặt máy tạo nhịp tim qua đường tĩnh mạch có thể cần thiết.

Hạ huyết áp: Dịch truyền tĩnh mạch và thuốc gây co mạch nên được dùng, glucagon dùng đường tĩnh mạch có thể hữu ích.

Bloc nhĩ -thất (độ 2 hoặc độ 3): Bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận và điều trị bằng dung dịch truyền isoprenalin hoặc đặt máy tạo nhịp tim qua đường tĩnh mạch.

Suy tim sung huyết: Dùng thuốc lợi tiểu đường tĩnh mạch, thuốc làm tàng lực co cơ, thuốc giãn mạch.

Co thắt phế quản: Dùng liệu pháp giãn phế quản như isoprenalin, các thuốc giống giao cảm P2 và/hoặc aminophyllin.

Hạ đường huyết: Dùng glucose đường tĩnh mạch.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: C07AB07

Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc chẹn p, chọn lọc.

Bisoprolol là một thuốc chẹn thụ thể pl-adrenergic chọn lọc cao. Thuốc đã được ghi nhận là không có đặc tính giống thần kinh giao cảm nội tại và ổn định màng. Nó chỉ cho thấy ái lực thấp đối với thụ thể p2 của cơ trơn cùa phế quản và mạch máu cũng như các thụ thể P2 liên quan đến điều hòa chuyển hóa. Vì vậy, nói chung bisoprolol không ảnh hưởng đến sức cản đường hô hấp và các tác dụng chuyển hóa qua trung gian P2. Tính chọn lọc pi của nó mở rộng quá phạm vị liều điều trị.

Trong tổng số 2647 bệnh nhân được đưa vào thử nghiệm CIBIS II, 83% (n = 2202) là suy tim độ III theo phân loại của Hội tim mạch New York (NYHA) và 17 % (n = 445) là suy tim độ IV theo phân loại của NYHA. Những bệnh nhân này bị suy tim tâm thu có triệu chứng ổn định (phân xuất tống máu < 35%, dựa trên siêu âm tim). Tỷ lệ tử vong toàn thể giảm từ 17,3% còn 11,8% (giảm tương đối 34%). Đã quan sát thấy giảm tỷ lệ đột tử (3,6% so với 6,3%, giảm tương đối 44%) và giảm số đợt suy tim cần phải nhập viện (12% so với 17,6%, giảm tương đối 36%). Cuối cùng, đã ghi nhận được sự cải thiện đáng kể tình trạng chức năng theo phân loại củaNYHA. Trong khi khởi đầu điều trị và khi chuẩn bộ liều bisoprolol, đã quan sát thấy nhập viện do nhịp tim chậm (0,53%), hạ huyết áp (0,23%) và suy tim mất bù cấp (4,97%), nhưng các trường hợp này không thường gặp hơn so với nhóm dùng giả dược (0%, 0,3% và 6,74%)o. số lượng cơn đột quỵ gây tử vong và tàn tật trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu là 20 trong nhóm dùng bisoprolol và 15 trong nhóm dùng giả dược. Thử nghiệm C1BIS Ill đã nghiên cứu 1010 bệnh nhân >65 tuổi bị suy tim mãn tính mức độ nhẹ đến trung bình (suy tim mãn tính (CHF)), độ II hoặc độ III theo phân loại của NYHA) và phân xuất tống máu thất trái <35%, mà trước đó chưa được điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), thuốc chẹn beta, hoặc thuốc chẹn thụ the angiotensin. Các bênh nhân đã được điều trị phối hợp bisoprolol và enalapril trong 6 đến 24 tháng sau điều trị 6 tháng khởi đầu với bisoprolol hoặc enalapril. Có khuynh hướng tần suất của suy tim mãn tính nặng lên cao hơn khi bisoprolol so với điều trị 6 tháng khởi đầu. Sự không kém hơn về điều trị khởi đầu với bisoprolol so với điều trị khởi đầu với enalapril không được chứng minh trong phân tích theo protocol. Mặc dù hai chiến lược điều trị khởi đầu suy tim mãn tính cho thấy tỷ lệ tử vong và nhập viện tương tự nhau theo tiêu chí nghiên cứu chính kết hợp vào lúc kết thúc nghiên cứu (32,4% trong nhóm dùng bisoprolol khởi đầu so với 33,1% trong nhóm dùng enalapril khởi đầu, tỷ lệ tình theo dân số nghiên cứu theo protocol). Nghiên cứu cho thấy bisoprolol cũng có thể được sử dụng ở bệnh nhân cao tuổi bị suy tim mãn tính từ nhẹ đến trung bình. Bisoprolol còn được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực. Khi điều trị cấp cho bệnh nhận bị bệnh mạch vành mà không bị suy tim mãn tính, bisoprolol làm giảm nhịp tim và thể tích tâm thu và do đó giảm cung lượng tim và sự tiêu thụ oxy. Khi dùng kéo dài, sức cản ngoại biên tăng lúc ban đầu giảm đi.

Đặc tính dược động học

Bisoprolol được hấp thu có sinh khả dụng khoảng 90% sau khi dùng đường uống. Sự gắn với protein huyết tương của bỉsoprolol khoảng 30%. Thể tích phẩn bố là 3,5 1/kg. Độ thanh thải toàn phần khoảng 15 1/giờ. Thời giản bán thải trong huyết tương là 10-12 giờ đem lại tác dụng kéo dài 24 giờ sau khi dùng liều 1 lần /ngày. Bisoprolol được đào thải khỏi cơ thể theo hai đường. 50% được gan chuyển hóa thành các chất chuyển hóa không hoạt tính rồi được thận đào thải. 50% còn lại được đào thải bởi thận dưới dạng chưa được chuyển hóa. Vì sự đào thải ở thận và gan đến cùng một mức độ, không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy chức năng gan hoặc suy thận. Dược động học ở những bệnh nhân bị suy tim mãn tính ổn định và có suy chức năng gan hoặc thận chưa được nghiên cứu. Động học của bisoprolol tuyến tính và không phụ thuộc vào tuổi.

Ở những bệnh nhân bị suy tim mãn tính (độ III theo phân loại của NYHA), nồng độ bisoprolol trong huyết tương cao hơn và thời gian bán thải dài hơn so với những người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ tối đa trong huyết tương ở trạng thái ổn định là 64±21 mg/ml ở liều hàng ngày 10 mg và thời gian bán thải là 17±5 giờ

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Haiblok 5mg

  • Không nên dùng Thuốc Haiblok 5mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Haiblok 5mg

Thuốc Haiblok 5mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ nhạt, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay phải in logo Novell. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Haiblok 5mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Haiblok 5mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Haiblok 5mg mua ở đâu

Thuốc Haiblok 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Haiblok 5mg giá bao nhiêu

Thuốc Haiblok 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 95000/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19731-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

PT. Novell Pharmaceutical Laboratories

Địa chỉ: Jl. Wanaherang No. 35, Tlajung Udik, Gunung Putri, Bogor 16962 Indonesia

Xuất xứ

Indonesia.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)