Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pháp |
| Quy cách | Hộp 1 lọ 15ml x 1g |
| Thương hiệu | Laboratoire |
| Chuyên mục | Thuốc tiêm truyền |
| Thành phần | Natri |
Invanz 1g được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp với công dụng điều trị nhiễm khuẩn và dự phòng nhiễm trùng tại chỗ phẫu thuật.
Nội dung chính
Thuốc Invanz 1g có hoạt chất chính là ertapenem, có tác dụng in vitro chống nhiều vi khuẩn ưa khí và kỵ khí, cả gram âm và gram dương nhờ ức chế tổng hợp vách vi khuẩn. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, dùng theo đường tiêm truyền, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Thuốc Invanz 1g được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ trung bình tới nghiêm trọng do các vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh này, cũng như điều trị khởi đầu theo kinh nghiệm trước khi xác định được vi khuẩn gây bệnh trong các bệnh nhiễm khuẩn sau:
Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng
Nhiễm khuẩn da và tổ chức da có biến chứng, bao gồm nhiễm khuẩn chi dưới và bàn chân do đái tháo đường
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng bao gồm viêm thận – bể thận
Nhiễm khuẩn vùng chậu cap, bao gồm viêm nội mạc-cơ tử cung sau sinh, nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn phụ khoa sau mổ.
Nhiễm khuẩn huyết
Dự phòng
INVANZ được chỉ định để dự phòng nhiễm trùng tại chỗ phẫu thuật ở người lớn trong phẫu thuật đại trực tràng theo chương trình mổ phiên.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm truyền tĩnh mạch Invanz 1g có chứa những thành phần chính như là:
1 g ertapenem gốc acid tự do.
Mỗi lọ INVANZ còn chứa các tá dược sau: 175 mg bicarbonat natri và hydroxid natri để điều chinh pH tới 7,5.
Thuốc Invanz 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống trực tiếp, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều thường dùng của INVANZ ở bệnh nhân từ 13 tuổi trở lên là 1 g, ngày 1 lần. Liều thường dùng của INVANZ ở bệnh nhi từ 3 tháng đến 12 tuổi là 15 mg/kg, ngày 2 lần (không quá 1 g/ ngày).
Có thể truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Nếu dùng đường tĩnh mạch, thời gian truyền tĩnh mạch phải hơn 30 phút.
Có the tiêm bắp thay vì truyền tĩnh mạch 1NVANZ, để điều trị các nhiễm khuẩn chỉ cần tiêm bắp.
Thời gian điều trị với INVANZ thông thường là 3-14 ngày, nhưng thay đổi tùy thẹo loại bệnh nhiễm khuẩn, và vi khuẩn gây bệnh (xem CHÌ ĐỊNH). Nếu có chỉ định lâm sàng, có thể chuyển sang kháng sinh đường uống khi thấy có cải thiện về lâm sàng.
Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, người bệnh được điều trị từ 3 tới 14 ngày. Thời gian điều trị kéo dài bao lâu là do bác sĩ điều trị quyết định dựa vào vị trí và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và vào đáp ứng làm sàng cùa người bệnh. Trong một số nghiên cứu, bác sĩ quyết định chuyên điều trị sang kháng sinh đường uống sau khi thấy có cải thiện về lâm sàng.
Dự phòng nhiễm trùng tại cho ở người lớn sau phau thuật đại trực tràng theo chương trình mổ phiên: để ngăn ngừa nhiễm trùng tại chỗ sau phẫu thuật đại trực tràng theo chương trình, liều khuyến cáo là 1 g truyền tĩnh mạch, dùng liều duy nhất 1 giờ trước khi phẫu thuật.
Với người suy thận: có thể dùng INVANZ điều trị bệnh nhiễm khuẩn cho người suy thận. Với người bệnh có độ thanh lọc creatinin >30 mL/phút/1,73 m2 thì không cần điều chỉnh liều. Nhưng với người lớn suy thận đang tiến triển (độ thanh lọc creatinin <30 mL/phút/1,73 m2) bao gồm người đang được thẩm phân máu, thì liều mỗi ngày cần là 500 mg. Không có dữ liệu về sử dụng thuốc ở bệnh nhi bị suy thận.
Với người đang được thẩm phân máu: trong một nghiên cứu lâm sàng, sau khi truyền tĩnh mạch một liều duy nhất 1 g ertapenem trước khi thẩm phân, có khoảng 30% liều được tìm thấy trong dịch thẩm phân. Khi dùng INVANZ liều 500 mg/ngày trong vòng 6 giờ trước thẩm phân ở bệnh nhân người lớn, nên bổ sung thêm liều 150 mg sau khi thẩm phân xong. Nhưng nếu đã dùng INVANZ ít nhất 6 giờ trước khi thẩm phân, thì không cần liều bổ sung. Chưa có dữ liệu ở người bệnh lọc máu hoặc thẩm phân màng bụng. Chưa có dữ liệu ở bệnh nhi được thẩm phân máu.
Nếu chỉ có nồng độ creatinin-máu thì dùng công thức Cockcroft và Gault để xác định độ thanh lọc creatinin. Khi đó, nồng độ creatinin-máu có thể tương ứng với trạng thái ổn định của chức năng thận;
Thể trọng (kg) x (140 – tuổi theo năm)
Nam = ————————————————————–
(72) x creatinine huyết tạnh (mg/100mL)
Nữ: 0,85 X giá trị của nam (tính theo công thức trên) .
Không cần chỉnh liều với người suy gan. (Xem CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC, Đặc điểm cùa người bệnh, Suy gan)
Liều dùng INVANZ không phụ thuộc tuổi (13 tuổi hoặc lớn hơn) hoặc giới tính.
HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG
Bệnh nhân 13 tuổi hoặc lớn hơn
Chuẩn bị dung dịch truyện tĩnh mach
ĐỪNG TRỘN LẪN HAY CÙNG TRUYỀN INVANZ VỚI CÁC THUỐC KHÁC DỪNG HOÀN NGUYÊN VỚI CÁC DUNG DỊCH CÓ CHỨA DEXTROSE (α-D-GLUCOSE)
CẦN HOÀN NGUYÊN VÀ PHA LOÃNG INVANZ TRƯỚC KHI TIÊM.
Chuẩn bị dung dich tiêm bắp
Cần hoàn nguyên Invaz trước khi tiêm
1. Hoàn nguyên lọ 1 g INVANZ với 3,2 mL dung dịch tiêm lidocain HC1 1% hoặc 2% (không chứa epinephrine). Lắc kỹ lọ để hòa tan hết thuốc.
2. Rút ngay dung dịch vừa pha và tiêm bắp sâu vào nơi có khối cơ lớn (như cơ mông hoặc phần bên đùi)
3. Nên dung dung dịch đã pha để tiêm bắp trong vòng 1 giờ sau khi hoàn nguyên.
Chú ý: Tuyệt đối không được truyền tĩnh mạch dung dịch này. Bệnh nhi từ 3 tháng đến 12 tuổi
Chuẩn bị dung dịch truyền tĩnh mạch
ĐỪNG TRỘN LẪN HAY CÙNG TRUYỀN INVANZ VỚI CÁC THUỐC KHÁC ĐỪNG HOÀN NGUYÊN VỚI CÁC DUNG DỊCH CÓ CHỨA DEXTROSE (α-D-GLUCOSE)
CẦN HOÀN NGUYÊN VÀ PHA LOÃNG INVANZ TRƯỚC KHI TI
Không hiển thị thông báo này lần sau.