X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110697524
  • (SĐK cũ: VD-22671-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/08/2029
Tên thuốc
  • Itranstad
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-49207
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 19/06/2020
Hoạt chất
  • Itraconazole (dưới dạng itraconazole pellets 22%)
Hàm lượng
  • 100mg
Số quyết định
  • 550/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 02/08/2024
Đợt cấp
  • 206
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 6 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, Xã Xuân Thới Đông, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 40 đại lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Itranstad 100mg, điều trị nấm, lang ben và phòng nhiễm nấm

5.00
(2 đánh giá của khách hàng)
408 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ 6 viên
Thương hiệu Stellapharm
Mã SKU SP846546
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-22671-15
Nhà sản xuất Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1
Hoạt chất Itraconazole (dưới dạng itraconazole pellets 22%)
Thành phần

Itranstad 100mg được sản xuất tại Việt Nam, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nang cứng với công dụng điều trị nấm da, hầu họng và nấm âm đạo.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng của Thuốc Itranstad 100mg

Itranstad 100mg được chỉ định điều trị

  • Nấm Candida ở miệng – họng, âm hộ – âm đạo.
  • Lang ben.
  • Bệnh nấm da nhạy cảm với itraconazole (Trichophyton, Microsporum spp., Epidermophyton floccosum) như bệnh nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay.
  • Bệnh nấm móng chân, tay.
  • Bệnh nấm Blastomyces (trong phổi và ngoài phổi).
  • Bệnh nấm Histoplasma (bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não).
  • Bệnh nấm Aspergillus (trong phổi và ngoài phổi ở bệnh nhân không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B).
  • Điều trị duy trì ở những bệnh nhân AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
  • Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách điều trị thông thường tỏ ra không hiệu quả.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Itranstad 100mg

Mỗi viên nang cứng Itranstad 100mg có chứa những thành phần chính như là:

Itraconazol 100mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Dưới dạng Itraconazol vi hạt 22%: Itraconazol, đường kính hạt tròn, hypromellose, Eudragit E 100, polyethylen glycol 20000).

Itranstad 100mg, điều trị nấm, lang ben và phòng nhiễm nấm
Itranstad 100mg, điều trị nấm, lang ben và phòng nhiễm nấm

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Itranstad 100mg

Thuốc Itranstad 100mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường uống trực tiếp, nên nuốt nguyên viên ngay sau bữa ăn.

Liều dùng tham khảo:

Điều trị dài ngày (nhiễm nấm toàn thân)

  • Bệnh nấm Histoplasma và Blastomyces: 200 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày x 8 tháng.
  • Bệnh nấm móng: 200 mg x 1 lần/ngày x 3 tháng.
  • Bệnh nấm Candida: 100 – 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 3 tuần – 7 tháng; có thể tăng đến 200 mg x 2 lần/ngày, nếu bệnh lan tỏa.
  • Bệnh nấm Aspergillus: 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 2 – 5 tháng; có thể tăng đến 200 mg x 2 lần/ngày nếu bệnh lan tỏa.
  • Viêm màng não do nấm Cryptococcus: 200 mg x 2 lần/ngày. Liều duy trì: 200 mg x 1 lần/ngày.
  • Bệnh nấm Cryptococcus (không viêm màng não): 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 2 tháng – 1 năm.
  • Dự phòng trong bệnh giảm bạch cầu trung tính: 200 mg x 1 lần/ngày.
  • Điều trị duy trì trong bệnh AIDS: 200 mg x 1 lần/ngày.

Điều trị ngắn ngày

  • Nấm Candida âm hộ – âm đạo: 200 mg x 2 lần/ngày x 1 ngày hoặc 200 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày.
  • Nấm Candida miệng – hầu: 100 mg x 1 lần/ngày x 15 ngày. Bệnh nhân bị bệnh AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính: 200 mg x 1 lần/ngày x 15 ngày.
  • Bệnh nấm da: 100 mg x 1 lần/ngày x 15 ngày (hoặc 30 ngày nếu ở vùng da sừng hóa cao).
  • Lang ben: 200 mg x 1 lần/ngày x 7 ngày.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Itranstad 100mg

New Varax, điều trị nhiễm virus Herpes simplex
Chỉ định của New Varax NewVarax được chỉ định điều trị nhiễm virus Herpes...
0

Bệnh nhân đang điều trị với terfenadine, astemizole, triazolam dạng uống, midazolam dạng uống và cisaprid.

Phụ nữ có thai hay dự định có thai.

Bệnh nhân mẫn cảm với các azole khác hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Itranstad 100mg

Trong quá trình sử dụng Itranstad 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Ngưng thuốc nếu bệnh thần kinh xảy ra do itraconazole.

Không nên dùng itraconazole cho:

  • Bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn chức năng tâm thất như suy tim sung huyết hay có tiền sử suy tim sung huyết. Ngừng điều trị nếu bệnh nhân có tiến triển suy tim sung huyết khi đang sử dụng thuốc.
  • Bệnh nhân tăng enzyme gan trong huyết thanh, bệnh gan tiến triển hay có tiền sử nhiễm độc gan do những thuốc khác, trừ khi lợi ích điều trị cao hơn so với các nguy cơ. Cần theo dõi chặt chẽ enzyme gan trong huyết thanh, đặc biệt là bệnh nhân đã dùng itraconazole liên tục trên 1 tháng.

Itranstad có chứa sucrose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrase-isomaltase.

Cần kiểm tra độ nhạy cảm với itraconazole trước khi điều trị nhiễm nấm Candida toàn thân.

Sử dụng thuốc Itranstad 100mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Itraconazol gây phát triển bất thường ờ bào thai chuột cống. Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú:

Không nên cho con bú khi dùng Itraconazol.

Ảnh hưởng của Thuốc Itranstad 100mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của Itraconazol trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Khi lái xe và vận hành máy móc, những tác dụng không mong muốn như chóng mặt, rối loạn thị giác và mất thính lực có thể xảy ra trong một số trường hợp, cần phải được chú ý.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Itranstad 100mg

Tương tác giữa thuốc Itranstad 100mg với các thuốc khác

Hiện chưa có tài liệu về tương tác của thuốc với các thuốc khác.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Itranstad 100mg

Trong quá trình sử dụng Itranstad 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các thuốc hạ lipid huyết: sử dụng kết hợp các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (như Atorvastatin, Cerivastatin, Lovastatin, Simvastatin) và Itraconazol làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương dẫn đến tăng tác dụng và tăng nguy cơ gây độc. Chống chỉ định kết hợp Itraconazol với những thuốc này.

Thuốc chống loạn nhịp tim: sử dụng đồng thờiItraconazol với Quinidin hay Dofetilid làm tăng nồng độ các thuốc chống loạn nhịp tim trong huyết tương, có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên tim mạch như loạn nhịp tim đe dọa tính mạng và/hoặc đột tử. Chống chỉ định kết hợp Itraconazol với những thuốc này.

Terienadin: những tác dụng không mong muốn trên tim mạch nghiêm trọng bao gồm tử vong, nhanh nhịp thất và nhanh nhịp thất không điển hình đã xảy ra khi bệnh nhân sử dụng đồng thời Itraconazol và Terfenadin.

Các thuốc ức chế HIV protease: kết hợp Itraconazol và các thuốc ức chế HIV protease (Pls) (như Amprenavir, Atazanavir, Darunavir, Fosamprenavir, Indinavir, Lopinavir, Nelfinavir, Ritonavir, Saquinavir, Tipranavir) làm thay đổi nồng độ Pls và/hoặc thuốc chống nấm trong huyết thanh.

Cisaprid: Itraconazol ức chế chuyển hóa của Cisaprid và làm tăng nồng độ Cisaprid trong huyết tương và tăng tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên tim mạch.

Các thuốc nhóm benzodiazepin: sử dụng kết hợp itraconazol và các thuốc nhóm benzodiazepin (như Alprazolam, Diazepam, Midazolam đường uống, Triazolam) làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương dẫn đến tăng tiềm lực và kéo dài các tác động an thần, gây ngủ.

Các thuốc ức chế phosphodiesterase: Itraconazol ức chế cytochrom P-450 isoenzym 3A4, và sự kết hợp với các thuốc ức chế phosphodiesterase (PDE) (như Sildenafil, Tadalafil, Vardenafil) có thể làm tăng đáng kể nồng độ các thuốc ức chế PDE trong huyết tương và có thể tăng nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn (như hạ huyết áp, rối loạn thị giác, cương dương vật).

Pimozid: loạn nhịp tim đe dọa tính mạng và/hoặc đột tử đã xảy ra khi bệnh nhân dùng đồng thời Pimozid với Itraconazol và/hoặc các thuốc ức chế enzym CYP3A4 khác.

Itraconazol dùng cùng với warfarin làm tăng tác dụng chống đông của chất này. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người bệnh để giảm liều Warfarin nếu cần.

Diazepam, Midazolam, Triazolam uống được chống chỉ định dùng cùng Itraconazol.

Hạ đường huyết nặng đã xảy ra khi dùng các thuốc uống chống đái tháo đường kèm với các thuốc chống nấm azol. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ đường trong máu để điều chỉnh liều các thuốc uống chống đái tháo đường.

Digoxin, dùng cùng với Itraconazol, nồng độ trong huyết tương sẽ tăng. Phải theo dõi để điều chỉnh liều.

Các thuốc cảm ứng enzym ví dụ Rifampicin, Isoniazid, Phenobarbital, Phenytoin làm giảm nồng độ của Itraconazol trong huyết tương. Do đó nên thay thuốc chống nấm khác nếu xét thấy điều trị bằng Isoniazid hoặc Rifampicin là cần thiết.

Itraconazol cần môi trường acid dịch vị để được hấp thu tốt. Vì vậy nếu uống cùng các kháng acid, hoặc các chất kháng H2 (như Cimetidin, Ranitidin) hoặc Omeprazol, Sucralfat, khả dụng sinh học của Itraconazol sẽ bị giảm đáng kể, làm mất tác dụng điều trị chống nấm. Vì vậy không nên dùng đồng thời hoặc phải thay Itraconazol bằng Fluconazol hay Amphotericin B.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng

Thông tin về hậu quả của việc uống liều cao Itraconazol còn hạn chế. Một số bệnh nhân uống đến 3000mg Itraconazol dạng viên nang có các triệu chứng tương tự như tác dụng không mong muốn ở liều khuyên dùng.

Xử trí

Khi quá liều xảy ra, nên điều trị hỗ trợ. Có thể rửa dạ dày trong vòng một giờ sau khi uống. Cũng có thể dùng than hoạt tính nếu cần. Itraconazol không bị loại trừ bằng thẩm phân máu. Hiện vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Itraconazol.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Itraconazol, một dẫn xuất triazol tổng hợp, là thuốc kháng nấm. Itraconazol ức chế các enzym phụ thuộc cytochrom P450 trong nấm nhạy cảm dẫn đến làm suy giảm sự tổng hợp ergosterol trong màng tế bào nấm. Thuốc có phổ tác dụng rộng hơn Ketoconazol. Thuốc có hoạt tính chống lại Aspergillus spp., Blastomyces dermatitidis, Candida spp., Coccidioidesimmitis, Cryptococcus neoformans, Epidermophyton spp., Histoplasma capsulatum, Malassezia furfur, Microsporum spp., Paracoccidioides brasiliensis, Sporothrix schenckii vàTrichophyton spp.

Đặc tính dược động học

Itraconazol được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu của viên nang tăng nhờ môi trường acid dạ dày và cao nhất khi dùng chung với thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 1.5 đến 5 giờ, khoảng 2mcg/ml sau khi uống liều 200mg mỗi ngày.

Itraconazol gắn kết mạnh với protein huyết tương; chỉ 0.2% lưu thông ở dạng tự do. Itraconazol phân bố rộng rãi nhưng chỉ một lượng nhỏ vào được dịch não tủy. Nồng độ thuốc trong da, mủ vết thương, nhiều tổ chức và mô cao hơn nhiều lần so với trong huyết tương.

Nồng độ trị liệu của Itraconazol vẫn còn tồn tại trong da và màng nhầy sau 1 đến 4 tuần ngừng điều trị. Một lượng nhỏ thuốc phân bố vào sữa mẹ.

Itraconazol được chuyển hóa chính qua gan bởi cytochrom P450 isoenzym CYP3A4. Chất chuyển hóa chính, hydroxyitraconazol, cũng có hoạt tính kháng nấm tương tự Itraconazol.

Itraconazol cũng được thải trừ qua mật hay nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính; 3 -18% thuốc được thải trừ qua phân dưới dạng không đổi. Một lượng nhỏ thuốc thải trừ qua lớp sừng và tóc. Itraconazol không bị loại trừ bằng thẩm tách.

Thời gian bán thải khi dùng liều đơn 100mg khoảng 20 giờ, tăng lên 30 – 40 giờ nếu tiếp tục sử dụng.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Itranstad 100mg

  • Không nên dùng Thuốc Itranstad 100mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Itranstad 100mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Itranstad 100mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 6 viên hoặc hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc hộp 1 chai 30 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: viên nang cứng.

Thuốc Itranstad 100mg mua ở đâu

Thuốc Itranstad 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Itranstad 100mg giá bao nhiêu

Thuốc Itranstad 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-22671-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty TNHH LD Stellapharm.

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam

2 đánh giá cho Itranstad 100mg, điều trị nấm, lang ben và phòng nhiễm nấm
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Itranstad 100mg, điều trị nấm, lang ben và phòng nhiễm nấm
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Nguyễn Thị Huỳnh Anh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Hàng tốt tuyệt vời giao nhanh sẽ sớm mua lại nói chung là nên mua

      thích
    2. Lê Thanh Hiền Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      giao hàng nhanh. đầy đủ. lần đầu sử dụng nên chưa biết chất lượng. hàng tốt sẽ ủng hộ shop tiếp🤪🤪🤪🤪🤪🤪🤪🤪

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)