X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893115886224
  • (SĐK cũ: VD-33459-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/08/2029
Tên thuốc
  • Kaciflox
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 105470/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 21/11/2023
Hoạt chất
  • Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid 436,8mg)
Hàm lượng
  • 400mg
Số quyết định
  • 614/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/08/2024
Đợt cấp
  • 209
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 5 viên, Hộp 10 vỉ x 5 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 74 đường Thống Nhất, phường Vạn Thắng, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Đường 2/4, khóm Đông Bắc, phường Vĩnh Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Kaciflox 400mg, điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở người lớn

5.00
600 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 5 viên
Thương hiệu Dược phẩm Khánh Hoà
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-33459-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa
Hoạt chất Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid 436,8mg)
Thành phần

Thuốc Kaciflox 400mg được sản xuất tại Việt Nam, được chứng nhận bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị viêm xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, điều trị viêm phế quản mạn tính, điều trị viêm phổi và trị nhiễm khuẩn da,…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Kaciflox 400mg là gì

Kaciflox 400mg là thuốc kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluroquinolon, với thành phần chính là Moxifloxacin hàm lượng 400mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, Dùng theo đường uống, sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở người lớn.

Chỉ định của thuốc Kaciflox 400mg

Thuốc Kaciflox 400mg được chỉ định giúp điều trị: Viêm xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis; Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus hoặc Moraxella calarrhalis; Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn: Streyfococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae hoặc Moraxella catarhalis; Nhiễm khuẩn da và các tổ chức dưới da do nhiễm: Staphylococcusaureus, Streptococcuspyogenes; Thuốc có hiệu quả trong điều trị các nhiễm khuẩn da như: áp xe dưới da không biến chứng, đinh nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của thuốc Kaciflox 400mg

Thành phần dược chất:

Moxitloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) 400 mg.

Thành phần tá dược gồm: Microcrystallin cellulose M101, tinh bột mì, natri starch glycolat type A, povidon K30, magnesi stearat, hydroxypropyl methylcellulose (HPMC) 2910, polyethylen glycol (PEG) 6000, talc, titan dioxyd, màu erythrosin , màu đỏ oxyd sắt, sepitilm gloss vừa đủ 1 viên nén bao phim.

Kaciflox 400mg, điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở người lớn
Kaciflox 400mg, điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở người lớn

Hướng dẫn sử dụng thuốc Kaciflox 400mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

 Cách dùng: Dùng theo đường uống.

Liều lượng:

  • Liều thường dùng cho người lớn: Trong tất cả các chỉ định, liều được khuyến cáo đối với moxifloxacin là 1 viên (400mg) uống mỗi ngày một lần.
  • Nên uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Thời gian điều trị: Nên xác định thời gian điều trị tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh hay đáp ứng lâm sàng. Đợt cấp của viêm phế quản mãn: 5 ngày. Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, viêm xoang cấp 10 ngày, nhiễm khuẩn da và các tổ chức dưới da 7 ngày.
  • Liều dùng với người bệnh suy thận và suy gan: Không cần phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và vừa và người cao tuổi. Chưa có nghiên cứu ở người suy thận đang chạy thận nhân tạo hoặc người suy gan nặng.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Kaciflox 400mg

Praxinstad 400, thuốc kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon
Chỉ định của Praxinstad 400 Thuốc Praxinstad 400 có công dụng giúp: Điều trị nhiễm khuẩn...
0₫
  • Không được dùng Moxifloxacin cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn cảm với thuốc hoặc với các tá được của thuốc hoặc những người có tiển sử quá mẫn cảm với các quinolon khác.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi do thuốc có thể gây thoái hóa sụn khớp chịu trọng lực.
  • Người có tiền sử QT kéo dài và đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1A (quinidin, procainamid) và nhóm III (amiodaron và sotalol).

Cảnh báo và thận trọng sử dụng thuốc Kaciflox 400mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Kaciflox 400mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Do Moxifloxacin có thể gây ra khoáng QT kéo dài trên điện tâm đồ, nên cần phải thận trọng khi sử dụng cùng với một số thuốc khác có thể gây ra khoảng QT kéo dài như Cisaprid, Erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần.
  • Dùng thận trọng cho bệnh nhân bị bệnh lý ở thần kinh trung ương như xơ động mạch não nặng, động kinh vì có thể gây cơn co giật.

Sử dụng thuốc thuốc Kaciflox 400mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Tính an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được nghiên cứu. Tổn thương khớp có phục hổi đã được mô tả ở những trẻ có sử dụng một vài loại quinolone, tuy nhiên, tác dụng này chưa được báo cáo là có xảy ra đối với bào thai có phơi nhiễm với thuổc. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính cho hệ sinh sản. Khả năng nguy cơ đối với con người chưa được biết. Do vậy, chống chl định sử dụng moxifloxacin cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Cũng giống như các quinolone khác, moxifloxacin cho thấy có khả năng gây nên những thương tổn ở sụn đối với những khớp gánh chịu lực ở những động vật chưa trưởng thành. Các bằng chứng tiền lẳm sàng cho thấy một lượng nhỏ moxitloxacin có thể được tiết vào trong sữa người. Chưa có những dữ liệu đối với phụ nữ cho con bú. Do vậy, chống chl định sử dụng moxifloxacin cho những bà mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Kaciflox 400mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, ngủ gà nên cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Thuốc Kaciflox 400mg

  • Một số thuốc làm giảm hấp thu vì vậy phải uống xa với thời điểm dùng các thuốc sau: các thuốc kháng acid, các chế phẩm có chứa sắt, multivitamin có chứa kẽm, sucrafat, didanosin dạng viên nhai được hòa tan có đệm hoặc dạng bột pha với antacid dành cho trẻ em.
  • Không dùng chung với Warfarin vì có thể làm tăng tác dụng chống đông máu.
  • Các thuốc kháng viêm steroid khi dùng chung có thể tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật.
  • Cộng hưởng tác dụng gây ra khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ, nen cần phải thận trọng khi sử dụng cùng với một số thuốc khác có thể gây ra khoảng QT kéo dài như Cisaprid, Erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần.

Tác dụng phụ của thuốc Kaciflox 400mg

Trong quá trình sử dụng Kaciflox 400mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp: nôn, ỉa chảy, chóng mặt.

Ít gặp: đau bụng, khô miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác thường ở mức độ nhẹ, đau đầu, co giật, buồn nôn, ngủ gà.

Quá liều và cách xử trí

Khi đã uống quá liều Moxifloxacin, không có thuốc đặc hiệu để điều trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, gây nôn và rửa dạ dày để làm giảm hấp thu thuốc, lợi niệu để tăng thải thuốc, theo dõi điện tâm đồ trong vòng 24 giờ, bù đủ dịch cho người bệnh.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: J01MA14.

Moxifloxacin là kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram dương và gram âm bằng cách ức chế topoisomerase ll và/ hoặc topoisomerase IV. Topoisomerase là những emzyme cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa ADN vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7- diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn gram dương. So với ciprofloxacin, levofloxacin và ofloxacin, moxifloxacin có tác dụng in vitro tốt hơn đối với Streptococcus pneumoniae (bao gồm cả chủng kháng penicilin) và có tác dụng tương đối với các vi khuẩn Gram âm và nhưng vi khuẩn gây viêm phổi không điển hình (Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Legionella spp). Moxifloxacin có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicilin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumonoiae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae. Moxicilin còn có tác dụng in vitro với Staphylococcus epidermidis (chủng nhạy cảm với methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae ( chůng kháng penicilin) nhóm Streptococcus viridans, Enterobacter cloacea, E. coli, Klebsielis oxytoca, Legionella pneumophilla, Proteus mirabilis, Fusobacterium spp.

Cơ chế để kháng: Những cơ chế kháng thuốc làm bất hoạt các penicillin, cephalosporin, aminoglycosid, macrolid và tetracyclin không ảnh hưởng tới hoạt tính diệt khuẩn của moxifloxacin. Không có để kháng chéo giữa moxifloxacin và những thuốc này. Không thấy kháng thuốc qua trung gian plasmid cho đến nay. Người ta nhận thấy phân nửa C8-Methoxyl góp phần vào tăng hoạt tính và giảm chọn lọc của các đột biến kháng thuốc của các vi khuẩn Gram dương thấp hơn so với phân nửa C8-H. Sự có mặt của chất thay thế bicycloamine tại vị trí C7 ngăn cản sự bơm ra (efflux) chů động, một cơ chế để kháng với fluoroquinolone. Các nghiên cứu in vitro đã chứng minh được sự để kháng với moxifloxacin phát triển chậm do đột biến nhiều bước. Chỉ một tỷ lệ kháng thuốc rất thấp được chứng minh (10″-10″). Khi vi trùng tiếp xúc nhiều lần với moxifloxacin ở nồng độ dưới MIC cho thấy chỉ làm tăng nhẹ các giá trị MIC. Sự kháng thuốc chéo giữa các quinolone cũng đã được theo dõi. Tuy nhiên, một số vi khuẩn gram dương và vi khuẩn kỵ khí kháng các quinolone khác vẫn còn nhạy cảm với moxifloxacin.

*Vi khuẩn kháng moxifloxacin:

Invitro, vi khuẩn kháng thuốc phát triển chậm thông qua nhiều bước đột biến. Đã thấy có sự để kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolon khác đối với vi khuẩn gram âm. Tuy nhiên, vi khuẩn gram dương kháng với các fluoroquinolon khác có thể vẫn còn nhạy cảm với moxifloxacin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Moxifloxacin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa khi dùng dạng uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu thuốc, vì vậây có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Phân bố: Nồng độ cao nhất trong huyết tương là 4,5mcg/ml sau khi uống 1-3 giờ. Khoảng 50% gắn với protein huyết tương, thuốc phân bố khắp cơ thể, moxifloxacin đã được tìm thấy trong nước bọt, dịch tiết ở mũi, phế quản, niêm mạc xoang, dịch trong nốt phồng ở da, mô dưới da và cơ xương.

Chuyển hóa:

Thuốc được chuyển hóa qua đường liên hợp głucuronid và sulfat, không qua chuyển hóa Cytochrom Pg.

Thải trừ:

Thuốc có thời gian bán thải kéo dài khoảng 12 giờ, vì vậy dùng thuốc 1 lần/ngày. Thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân ở dạng không biến đổi và dạng chuyển hóa; dạng liên hợp sulfat thải trừ chính qua phân và dạng liên hợp glucoronid thải trừ qua nước tiểu.

Dược động học trên những đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi và người có trọng lượng thấp: nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn ở người có trọng lượng thấp (như phụ nữ) và người cao tuổi.

Tổn thương chức năng thận: Dược động học của moxifloxacin không bị thay đổi đáng kể ở những bệnh nhân có tổn thương chức năng thận (kể cả khi Cl, < 30mL/phút/1,73m diện tích cơ thể) và ở những bệnh nhân phải lọc máu mạn tính như thẩm tách máu và lọc màng bụng ngoại trú liên tục.

Tổn thương chức năng gan: Nồng độ của moxifloxacin trong huyết tương ở những bệnh nhân suy chức năng gan ở mức độ nhẹ đến nănn (A đấn C không thấy có các khác biết liên quan đến lâm sàng khi so với nhữững người tình nguyện khỏe manh hay bệnh nhân có.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Kaciflox 400mg

  • Không nên dùng Thuốc Kaciflox 400mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Kaciflox 400mg

Thuốc Kaciflox 400mg được bào chế dưới viên nén màu đỏ, đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng. Mặt trước của hộp có 1 nửa phía trên màu xanh + tím, phía dưới màu trắng, tên sản phẩm màu trắng trên nền xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Kaciflox 400mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Kaciflox 400mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 5 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 50.8g.

Dạng bào chế: viên nén màu đỏ.

Thuốc Kaciflox 400mg mua ở đâu

Thuốc Kaciflox 400mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web hoặc các trang thương mại điện tử uy tín. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Kaciflox 400mg giá bao nhiêu

Kaciflox 400mg có giá bán trên thị trường là: 45.000đ/ hộp 5 viên. Giá bán trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-33459-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Sản xuất tại: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa

Địa chỉ: Đường 2/4, P. Vĩnh Hòa, TP Nha Trang.

Xuất xứ

Việt Nam

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)