Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 5 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm Khánh Hoà |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-33459-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa |
| Hoạt chất | Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid 436,8mg) |
| Thành phần | Moxifloxacin |
Thuốc Kaciflox 400mg được sản xuất tại Việt Nam, được chứng nhận bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị viêm xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, điều trị viêm phế quản mạn tính, điều trị viêm phổi và trị nhiễm khuẩn da,…
Kaciflox 400mg là thuốc kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluroquinolon, với thành phần chính là Moxifloxacin hàm lượng 400mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, Dùng theo đường uống, sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở người lớn.
Thuốc Kaciflox 400mg được chỉ định giúp điều trị: Viêm xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis; Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus hoặc Moraxella calarrhalis; Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn: Streyfococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae hoặc Moraxella catarhalis; Nhiễm khuẩn da và các tổ chức dưới da do nhiễm: Staphylococcusaureus, Streptococcuspyogenes; Thuốc có hiệu quả trong điều trị các nhiễm khuẩn da như: áp xe dưới da không biến chứng, đinh nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thành phần dược chất:
Moxitloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) 400 mg.
Thành phần tá dược gồm: Microcrystallin cellulose M101, tinh bột mì, natri starch glycolat type A, povidon K30, magnesi stearat, hydroxypropyl methylcellulose (HPMC) 2910, polyethylen glycol (PEG) 6000, talc, titan dioxyd, màu erythrosin , màu đỏ oxyd sắt, sepitilm gloss vừa đủ 1 viên nén bao phim.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng: Dùng theo đường uống.
Liều lượng:
Trong quá trình sử dụng Thuốc Kaciflox 400mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tính an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được nghiên cứu. Tổn thương khớp có phục hổi đã được mô tả ở những trẻ có sử dụng một vài loại quinolone, tuy nhiên, tác dụng này chưa được báo cáo là có xảy ra đối với bào thai có phơi nhiễm với thuổc. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính cho hệ sinh sản. Khả năng nguy cơ đối với con người chưa được biết. Do vậy, chống chl định sử dụng moxifloxacin cho phụ nữ mang thai.
Cũng giống như các quinolone khác, moxifloxacin cho thấy có khả năng gây nên những thương tổn ở sụn đối với những khớp gánh chịu lực ở những động vật chưa trưởng thành. Các bằng chứng tiền lẳm sàng cho thấy một lượng nhỏ moxitloxacin có thể được tiết vào trong sữa người. Chưa có những dữ liệu đối với phụ nữ cho con bú. Do vậy, chống chl định sử dụng moxifloxacin cho những bà mẹ đang cho con bú.
Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, ngủ gà nên cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Kaciflox 400mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp: nôn, ỉa chảy, chóng mặt.
Ít gặp: đau bụng, khô miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác thường ở mức độ nhẹ, đau đầu, co giật, buồn nôn, ngủ gà.
Khi đã uống quá liều Moxifloxacin, không có thuốc đặc hiệu để điều trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, gây nôn và rửa dạ dày để làm giảm hấp thu thuốc, lợi niệu để tăng thải thuốc, theo dõi điện tâm đồ trong vòng 24 giờ, bù đủ dịch cho người bệnh.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mã ATC: J01MA14.
Moxifloxacin là kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram dương và gram âm bằng cách ức chế topoisomerase ll và/ hoặc topoisomerase IV. Topoisomerase là những emzyme cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa ADN vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7- diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn gram dương. So với ciprofloxacin, levofloxacin và ofloxacin, moxifloxacin có tác dụng in vitro tốt hơn đối với Streptococcus pneumoniae (bao gồm cả chủng kháng penicilin) và có tác dụng tương đối với các vi khuẩn Gram âm và nhưng vi khuẩn gây viêm phổi không điển hình (Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Legionella spp). Moxifloxacin có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicilin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumonoiae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae. Moxicilin còn có tác dụng in vitro với Staphylococcus epidermidis (chủng nhạy cảm với methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae ( chůng kháng penicilin) nhóm Streptococcus viridans, Enterobacter cloacea, E. coli, Klebsielis oxytoca, Legionella pneumophilla, Proteus mirabilis, Fusobacterium spp.
Cơ chế để kháng: Những cơ chế kháng thuốc làm bất hoạt các penicillin, cephalosporin, aminoglycosid, macrolid và tetracyclin không ảnh hưởng tới hoạt tính diệt khuẩn của moxifloxacin. Không có để kháng chéo giữa moxifloxacin và những thuốc này. Không thấy kháng thuốc qua trung gian plasmid cho đến nay. Người ta nhận thấy phân nửa C8-Methoxyl góp phần vào tăng hoạt tính và giảm chọn lọc của các đột biến kháng thuốc của các vi khuẩn Gram dương thấp hơn so với phân nửa C8-H. Sự có mặt của chất thay thế bicycloamine tại vị trí C7 ngăn cản sự bơm ra (efflux) chů động, một cơ chế để kháng với fluoroquinolone. Các nghiên cứu in vitro đã chứng minh được sự để kháng với moxifloxacin phát triển chậm do đột biến nhiều bước. Chỉ một tỷ lệ kháng thuốc rất thấp được chứng minh (10″-10″). Khi vi trùng tiếp xúc nhiều lần với moxifloxacin ở nồng độ dưới MIC cho thấy chỉ làm tăng nhẹ các giá trị MIC. Sự kháng thuốc chéo giữa các quinolone cũng đã được theo dõi. Tuy nhiên, một số vi khuẩn gram dương và vi khuẩn kỵ khí kháng các quinolone khác vẫn còn nhạy cảm với moxifloxacin.
*Vi khuẩn kháng moxifloxacin:
Invitro, vi khuẩn kháng thuốc phát triển chậm thông qua nhiều bước đột biến. Đã thấy có sự để kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolon khác đối với vi khuẩn gram âm. Tuy nhiên, vi khuẩn gram dương kháng với các fluoroquinolon khác có thể vẫn còn nhạy cảm với moxifloxacin.
Hấp thu:
Moxifloxacin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa khi dùng dạng uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu thuốc, vì vậây có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Phân bố: Nồng độ cao nhất trong huyết tương là 4,5mcg/ml sau khi uống 1-3 giờ. Khoảng 50% gắn với protein huyết tương, thuốc phân bố khắp cơ thể, moxifloxacin đã được tìm thấy trong nước bọt, dịch tiết ở mũi, phế quản, niêm mạc xoang, dịch trong nốt phồng ở da, mô dưới da và cơ xương.
Chuyển hóa:
Thuốc được chuyển hóa qua đường liên hợp głucuronid và sulfat, không qua chuyển hóa Cytochrom Pg.
Thải trừ:
Thuốc có thời gian bán thải kéo dài khoảng 12 giờ, vì vậy dùng thuốc 1 lần/ngày. Thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân ở dạng không biến đổi và dạng chuyển hóa; dạng liên hợp sulfat thải trừ chính qua phân và dạng liên hợp glucoronid thải trừ qua nước tiểu.
Dược động học trên những đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi và người có trọng lượng thấp: nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn ở người có trọng lượng thấp (như phụ nữ) và người cao tuổi.
Tổn thương chức năng thận: Dược động học của moxifloxacin không bị thay đổi đáng kể ở những bệnh nhân có tổn thương chức năng thận (kể cả khi Cl, < 30mL/phút/1,73m diện tích cơ thể) và ở những bệnh nhân phải lọc máu mạn tính như thẩm tách máu và lọc màng bụng ngoại trú liên tục.
Tổn thương chức năng gan: Nồng độ của moxifloxacin trong huyết tương ở những bệnh nhân suy chức năng gan ở mức độ nhẹ đến nănn (A đấn C không thấy có các khác biết liên quan đến lâm sàng khi so với nhữững người tình nguyện khỏe manh hay bệnh nhân có.
Thuốc Kaciflox 400mg được bào chế dưới viên nén màu đỏ, đựng trong vỉ alu hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng. Mặt trước của hộp có 1 nửa phía trên màu xanh + tím, phía dưới màu trắng, tên sản phẩm màu trắng trên nền xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 1 vỉ x 5 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 50.8g.
Dạng bào chế: viên nén màu đỏ.
Thuốc Kaciflox 400mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web hoặc các trang thương mại điện tử uy tín. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Kaciflox 400mg có giá bán trên thị trường là: 45.000đ/ hộp 5 viên. Giá bán trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VD-33459-19
Sản xuất tại: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa
Địa chỉ: Đường 2/4, P. Vĩnh Hòa, TP Nha Trang.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.