X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893115561224
  • (SĐK cũ: VD-21115-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/07/2029
Tên thuốc
  • Praxinstad 400
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-45964
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 12/12/2019
Hoạt chất
  • Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin HCl)
Hàm lượng
  • 400mg
Số quyết định
  • 443/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 02/07/2024
Đợt cấp
  • 202
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 5 viên; Hộp 2 vỉ x 5 viên; Hộp 10 vỉ x 5 viên.
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH liên Doanh Stellapharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, Xã Xuân Thới Đông, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 40 đại lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Praxinstad 400, thuốc kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon

5.00
236 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 5 viên
Thương hiệu Stellapharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-21115-14
Nhà sản xuất Công ty TNHH liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 2
Hoạt chất Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin HCl)
Thành phần

Praxinstad 400 chỉ định Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính….

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Praxinstad 400

Thuốc Praxinstad 400 có công dụng giúp: Điều trị nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarhalis; Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, H. Parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus, Moraxella catarhalis; Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, H. influenzae, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis; Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes; Thuốc có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da như: áp xe dưới da không biến chứng, nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Hướng dẫn sử dụng Praxinstad 400

Cách dùng:

Praxinstad 400 được dùng bằng đường uống, có thể dùng trước, trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng:

  • Liều thường dùng ở người lớn: 400 mg/ngày, uống 1 lần. Thời gian điều trị: 10 ngày với người bệnh nhiễm khuẩn xoang cấp, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vửa; 7 ngày với bệnh nhân nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, 5 ngày với người bệnh đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • Liều dùng với người bệnh suy thận và suy gan: Không cần thay đổi liều với người bệnh suy thận, suy gan nhẹ và vừa và người cao tuổi. Moxifloxacin chưa được nghiên cứu ở người suy thận đang chạy thận nhân tạo hoặc người bị suy gan nặng.

Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin, hoặc các quinolon khác, hoặc các thành phần của thuốc.

Không sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do trên thực nghiệm cho thấy thuốc có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực.

Người có tiền sử khoảng QT kéo dài và đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm lA (quinidin, procainamid), nhóm II(amiodaron, sotalol)

Thành phần của Praxinstad 400

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Moxifloxacin…..400,0 mg (Dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid)

Tá dược vừa đủ… (Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose, magnesi stearat, croscarmellose natri, hypromellose, macrogol 6000, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ).

Praxinstad 400, thuốc kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon
Praxinstad 400, thuốc kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon

Cảnh báo và thận trọng

Moxifloxacin 400mg/250ml, điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn dưới da
Moxifloxacin 400mg/250ml là gì Moxifloxacin 400mg/250ml là thuốc kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolone, với thành...
0₫

Do moxifloxacin có thể gây ra khoảng QT kéo dài trên điện tâm đo, nên cần thận trọng khi sử dụng moxifloxacin cùng với một số thuốc khác có thể gây ra khoảng QT kéo dài như cisaprid, erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần. Cũng nên thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở người bệnh có rối loạn nhịp tim như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.

Thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở người bệnh dó bệnh lý thần kinh trung ương như xơ động mạch não nặng động kinh, vị có thể gây cơn co giật.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Vì nguy cơ ảnh hưởng đối với thai nhi rất lớn, do đó không sử dụng moxifoxacin khi đang mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Thực nghiệm trên chuột cống cho thấy moxifloxacin phân bố vào trong sữa, do đó không dùng moxifloxacin cho người đang cho con bú vì thuốc có thể gây tác hại cho trẻ nhỏ. Trong những trường hợp cần thiết phải dùng moxifloxacin, sau khi đã cân nhắc lợi ich – nguy cơ, thi cần ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của moxifloxacin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc Tuy nhiên, các fluoroquinolon bao gồm cả moxifloxacin có thể làm suy giảm khả năng lải xe hay vận hành máy móc do những tác dụng phụ trên thần kinh (như chóng mặt) hoặc bất tinh (ngất đi).

Bệnh nhân cần biết cách phản ứng với moxifloxacin trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ

Một số thuốc làm giảm hấp thụ moxifloxacin, vi vậy phải uống moxifloxacin xa với thời điểm dùng các thuốc sau (it nhất trước 4 giờ hoặc sau 8 giờ): các thuốc kháng acid, các chế phẩm có chứa sắt, multivitamin có chứa kêm, sucrafat; didanosin dạng viên nhai được hoặc hòa tan có đệm hoặc dạng bột pha với antacid dành cho trẻ em.

Khi dùng cùng warfarin, moxifloxacin làm tăng tác dụng chống đông máu, thời gian prothrombin kéo dài, tăng chỉ số chuẩn hóa quốc tế; vì vậy phải theo dõi thời gian prothrombin và tinh trạng đồng máu khi dùng moxifloxacin đồng thời với warfarin.

Các thuốc chống viêm không steroid khi dùng cùng moxifioxacin có thể tăng nguy cơ kích thích thắn kinh trung ương và co giật.

Cộng hưởng tác dụng gày khoảng QT kéo dài khi dùng moxifloxacin với các thuốc như cisaprid, erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Tiêu hóa: nôn, tiêu chảy.
  • Thần kinh: chóng mặt.

Ít gặp

  • Tiêu hóa: đau bụng, khô miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác nhẹ.
  • Thần kinh: đau đầu, co giật, trầm cảm, lú lắn, run rây, mắt ngủ, bồn chồn, lo lắng, ngủ gà.
  • Da: ngứa, ban đỏ.
  • Sinh hóa: tăng amylase, lactat dehydrogenase.
  • Cơ xương: đau khớp, đau cơ.

Hiếm gặp

  • Điện tâm đồ: khoảng QT kéo dài.
  • Đứt gần Achille và các gân khác.
  • Tiêu chảy do C.difficile.
  • Thần kinh: ảo giác, rối loạn tầm nhin, suy nhược, có ý nghĩ tự sát.

Quá liều và cách xử trí

Khi đã uống quá liều moxifioxacin, không có thuốc đặc hiệu để điều trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ gây nôn và rửa dạ dày để làm giảm hấp thu thuốc, lợi niệu để tăng thải thuốc. Theo dõi điện tâm đồ ít nhất trong vòng 24 go0 vì có thể khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp tim, Bù đủ dịch cho người bệnh.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Moxifloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroguinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế topoisomerase II (AND gyrase) và/hoặc topoisomerase IV. Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa AND vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram duơng.

Đặc tính dược động học

Moxifloxacin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa khi dùng dạng uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu thuốc, vi vậy có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Với liều moxifloxacin 400 mg ở người lớn, nồng độ moxifloxacin cao nhất trong huyết tương là 4,5 mcg/mi sau khi uống 1 – 3 giờ. Khoảng 50% moxifloxacin gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố đạt từ 1,7 – 2,7 lít/kg.

Moxifloxacin được phân bố rộng khắp cơ thể, moxifloxacin đã được tim thấy trong nước bọt, dịch tiết ở mũi, phế quản, niêm mạc xoang, dịch trong nốt phồng ở da, mô dưới da và cơ xương sau khi uống 400 mg, nong độ trong mô thường 1 viên trội hơn cả nồng độ trong huyết tương.

Moxifloxacin được chuyển hóa qua đường liên hợp glucuronid và sulfat, không chuyển hóa qua hệ cytochrom P450 Thuốc có thời gian bán thải khoảng 12 giờ, vì vậy dùng thuốc 1 lần/ngày.

Lý do nên mua Praxinstad 400 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói

Vỉ 5 viên x Hộp1 vỉ hoặc Vỉ 5 viên x Hộp 2 vỉ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 80.8g.

Dạng bào chế: viên nén.

Praxinstad 400 mua ở đâu

Thuốc Praxinstad 400 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web hoặc các trang thương mại điện tử uy tín. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Praxinstad 400 giá bao nhiêu

Thuốc Praxinstad 400 có giá bán trên thị trường là: 11.000đ/ viên. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-21115-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH LD Stada – Việt Nam

Địa chỉ: 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Công ty Đăng ký: Công ty TNHH LD Stada – Việt Nam

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hoà 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)