Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Khánh Hoà |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-17470-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà |
| Hoạt chất | Sulfamethoxazol, Trimethoprim |
| Thành phần | Cotrimoxazol (Sulfamethoxazole), Trimethoprim |
Kamoxazol được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tuyến tiển liệt. Nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phế quản cấp và mạn tính. Viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa ở trẻ em. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn do pneumocystis cardini.
Kamoxazol được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tuyến tiển liệt. Nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phế quản cấp và mạn tính. Viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa ở trẻ em. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn do pneumocystis cardini.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Kamoxazol bao gồm những thành phần chính như là:
Sulfamethoxazol: 800mg
Trimethoprim: 160mg
Tá dược vừa đủ 1 viên ((Tá dược gồm: 50 mg, Povidon 24 mg va Magnes stearat 20,68 mg, Aerosil 2,07 mg)
Thuốc Kamoxazol cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Liều thông thường cho người lớn:
Nhiễm khuẩn đườngtiếtniệu: 1 viên x 2 lần/ ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: 1 – 1,5 viên x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá do ly trực khuẩn: 1 viên x 2 lần/ ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Uống thuốc trong bữa ăn.
Suy thận nặng. Mẫn cảm với Sulfonamid hoặcTrimethoprim.
Thiếu hụt G6DP: gây nguy cơ tan huyết.
Trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Kamoxazol quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sửdụng thận trọngvà có theo dõi chặt chẽ đối với: Bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.
Bệnh nhân cao tuổi dùng thuốc liềucao và kéo dài.
chống chỉ định.
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Trong quá trình sử dụng Kamoxazol thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
* Các tác dụng thường gặp: Sốt, buồn nôn, nôn mửa,ïachảy, viêm lưỡi. Ngứa, ngoại ban.
Ít gặp: Đau đầu, mờ mắt, chóng mặt. Tăng bạch cầuưaeosin, giảm bạch cầu, ban xuất huyết.
Hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell (hoại tử biểu bì nhiễm độc).
Triệu chứng: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộncủa dùngquá liều. Ức chế tuỷ.
Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày. Nếu có dấu hiệu ức chế tuỷ, người bệnh cần dùng acid folinic 5 – 15 mg/ngày đến khi hối phục tạo máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tác dụng: Kamoxazol là thuốc kháng khuẩn, hỗn hợp sulfamethoxazol và trimethoprim với tỷ lệ 5/1.
Cơ chế chính:
Sulfamethoxazol là 1 sulfonamid, ức chế cạnh trạnh sự tổng hợp acld folle của vi khuẩn.
Trimethoprim là dẫn chất của pyrimldin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn.
Sự phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol sẽ ức chế 2 giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hoá acid folic, do đó ức chế có hiệu quả sự tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn, sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả vi khuẩn kháng lạitừngthành phần của thuốc.
Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc: E.coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, baogồm cả P.vulgaris, H.influenzae (bao gồm các chủng kháng ampicilin), S,pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis carinii. Ngoài ra thuốc còn có vài tác dụng đối vdi Plasmodium falciparum va Toxoplasmagondii. Các vi sinh vật thường kháng thuốc: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuan ky khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma.
Đặc tính dược động học
Sau khi uống cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liéu 800 mg sulfamethoxazol va 160 mg trimethoprim, nồng độ huyết thanh trung bình của trimethoprim là 2,5 mg/lít và củasulfamethoxazol là 100 mg/lít sau 2-3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày. Nửa đời của trimethoprim là 9 – 10 giờ, của sulfamethoxazoi là 11 giờ. Vì vậy cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Tỷ lệ 1:5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazol thích hợp nhấtchoviên nén. Tuy nhiên trong huyếtthanh, tỷ lệ này là 1:20dotrimethoprim khuếch tán tốthơn ra ngoài mạch máu, đi vào trong các mô. Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hơn sulfamethoxazol. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyếtthanh.
Thuốc Kamoxazol được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đỏ, góc dưới được in hình 2 viên thuốc. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén dài.
Thuốc Kamoxazol có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Kamoxazol có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17470-12
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà
Địa chỉ: Đường 2 tháng 4, P. Phước Vĩnh, TP. Nha Trang, Khánh Hoà Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.