X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-17652-14
  • (SĐK cũ: VN-17652-14)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Kefodox-200
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 135/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 04/03/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1vỉ x 10viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Blue Cross Laboratories Ltd
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: A-12, Ambad Industrial Area, Nasik-422010, Maharashtra
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Sance Laboratories Pvt. Ltd.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: VI/51 B, P.B No.2, Kozhuvanal, Pala, Kottayam-686523 Kerala
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

KEFODOX Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da và bệnh lậu

12 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Sance Laboratories
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-17652-14
Nhà sản xuất Sance Laboratories Pvt. Ltd.
Hoạt chất Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200mg
Thành phần

KEFODOX Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các loại nhiễm khuẩn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của KEFODOX

KEFODOX được chỉ định điều trị các loại nhiễm khuẩn sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim, kể cả viêm xoang. Trong trường hợp viêm amiđan, viêm hầu họng, cefpodoxim nên được dự phòng cho các trường hợp nhiễm khuẩn tái phát và nhiễm khuẩn mạn tính hoặc những trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn được biết hoặc nghi ngờ đề kháng với những kháng sinh thông thường. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim, bao gồm viêm phế quản cấp, sự tái phát hay sự trầm trọng hơn viêm phế quản mạn và nhiễm khuẩn phổi. Nhiễm khuẩn đường niệu trên và dưới gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim, bao gồm viêm bàng quang và viêm thận-bể thận. Nhiễm khuẩn da và mô mềm gây ra bởi những chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim như áp-xe, viêm tế bào, nhiễm khuẩn vết thương, đinh nhọt, viêm nang lông, viêm quanh móng, loét. Lậu-viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của KEFODOX

KEFODOX bao gồm những thành phần chính như là

Cefpodoxim proxetil tương ứng lOOmg cefpodoxim.

Tá dược: Tinh bột ngô, natri lauryl sulfat, hydroxypropyl cellulose, tinh bột tiền gelatin hóa, croscarmellose natri, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, instacoat universal IC-U-6324 brown.

Hướng dẫn sử dụng KEFODOX

KEFODOX cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng bằng đường uống.

Liều dùng

NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH CÓ CHỨC NĂNG THẬN BÌNH THƯỜNG

NHIỄM KHUẦN ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN: lOOmg X 2 lần/ngày X 10 ngày.

NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỞP. 100-200mg X 2 lần/ngày, tuỳ thuộc vào mức độ nặng của sự nhiễm khuẩn.

NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG NIỆU:

Nhiễm khuẩn đường tiểu dưới không biến chứng: lOOmg X 2 lần/ngày X 7 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiểu trên không biến chứng: 200mg X 2 lần/ngày X 7 ngày. Nhiễm khuẩn niệu đạo do lậu không biến chứng : dùng liều duy nhất 200mg NHIỄM KHUẨN DA VÀ MÔ MỀM: 200mg X 2 lần/ngày X 7-14 ngày.

Nên uống thuốc cùng với thức ăn để sự hấp thu được tối ưu.

NGƯỜI CAO TUỔI

  • Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho người lớn tuổi có chức năng thận bình thường.

TRẺ EM:

  • Cefpodoxim hiện được dùng cho trẻ trên 15 ngày tuổi và liều dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

BÊNH NHÂN SUY GAN: Không cần thiết phải điều chỉnh liều trong trường hợp suy gan.

BÊNH NHÂN SUY THÂN:

Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/ phút và không thâm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Chống chỉ định sử dụng KEFODOX

  • Không được dùng cefpodoxim cho những người bệnh bị dị ứng với các cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng KEFODOX

KLAVUNAMOX FORT Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, da, tiết niệu và xương
Chỉ định của KLAVUNAMOX® FORT KLAVUNAMOX® FORT được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn gây nên...
0₫

Trong quá trình sử dụng  KEFODOX, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicilin, thiểu năng thận và người có thai hoặc đang cho con bú.

Sử dụng KEFODOX cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.

Ảnh hưởng của KEFODOX lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong một số hiếm các trường hợp, thuốc có thể gây hoa mắt chóng mặt, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của KEFODOX

Hấp thu cefpodoxim giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid

Tác dụng phụ của thuốc KEFODOX

Trong quá trình sử dụng KEFODOX thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Chung: Đau đầu.
  • Phản ứng dị ứng: Phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Phản ứng dị ứng: Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ.
  • Da: Ban đỏ đa dạng.
  • Gan: Rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
  • Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều cefpodoxim cần áp dụng ngay các liệu pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Trong trường hợp quá liều, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận, có thể xuất hiện những bệnh lý trên não. Tuy vậy bệnh có thể được hồi phục một khi nồng độ cefpodoxim huyết tương giảm xuống.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefpodoxim proxetil là một kháng sinh cephalosporin đường uống, thế hệ thứ 3, là tiền chất của cefpodoxim. Cefpodoxim proxetil ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành cefpodoxim trong cơ thể. Cefpodoxim proxetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng.

Vi khuẩn hoc:

Cơ chế hoạt động của cefpodoxim dựa trên sự ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. bền với nhiều men beta-lactamase. Những thử nghiệm trên in-vitro cho thấy cefpodoxim có hoạt tính chống lại nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương.

có hoạt tính cao đối với các chủng vi khuẩn gram dương như sau:

  • Streptococcus pneumoniae
  • Streptococci nhóm A (S. pyogenes), B (S.agalactiae), C, F và G
  • Các Streptococci khác (S. mitis, s. sanguis và s. salivarỉus)
  • Corynebacterium diphtheriae

có hoạt tính cao đổi với các chủng vi khuẩn gram âm như sau:

  • Haemophilus influenzae (chủng sản xuất và không sản xuất beta-lactamase)
  • Haemophilus para-influenzae (chủng sản xuất và không sản xuất beta-lactamase)
  • Branhamella catarrhalis (chủng sản xuất và không sản xuât beta-lactamase)
  • Neisseria meningitidis
  • Neisseria gonorrhoeae
  • Escherichia coll
  • Klebsiella Spp. (K. pneumoniae, K. oxytoca)
  • Proteus mirabilis ,

có hoạt tính tương đối với các chủng vi khuẩn sau:

  • Staphylococci nhạy cảm với Methicillin, các chủng vi khuẩn sản xuất và không sản xuất (S. aureus và s. epidermidis).
  • Những vi khuẩn sau đề kháng với cefpodoxim:
  • Enterococci.
  • Staphylococci đề kháng Methicillin (S. aureus và s. epỉdermidis)
  • Staphylococcus saprophyticus
  • Pseudomonas aeruginosa và Pseudomonas Spp.
  • Clostridium difficile

Đặc tính dược động học

Khả dụng sinh học của cefpodoxim khoảng 50%. Khả dụng sinh học này tăng lên khi dùng cefpodoxim cùng với thức ăn. Nửa đời huyết thanh của cefpodoxim là 2,1 – 2,8 giờ đối VOT người bệnh có chức năng thận bình thường. Nửa đời huyết thanh tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxim, ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, nông độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml và 3,9 microgam/ml đối với các liều 100 mg, 200 mg và 400 mg.

Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trư trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi học ở thận và gan. bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng KEFODOX

  • Không nên dùng  KEFODOX quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả KEFODOX

KEFODOX được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua KEFODOX tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng KEFODOX

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

KEFODOX mua ở đâu

KEFODOX có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

KEFODOX giá bao nhiêu

KEFODOX có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17652-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Sance Laboratories Pvt. Ltd.

VI/51 B, P.B No.2, Kozhuvanal, Pala, Kottayam-686523 Kerala Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)