Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Sance Laboratories |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-17652-14
|
| Nhà sản xuất | Sance Laboratories Pvt. Ltd. |
| Hoạt chất | Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200mg |
| Thành phần | Cefpodoxim |
KEFODOX Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các loại nhiễm khuẩn.
KEFODOX được chỉ định điều trị các loại nhiễm khuẩn sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim, kể cả viêm xoang. Trong trường hợp viêm amiđan, viêm hầu họng, cefpodoxim nên được dự phòng cho các trường hợp nhiễm khuẩn tái phát và nhiễm khuẩn mạn tính hoặc những trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn được biết hoặc nghi ngờ đề kháng với những kháng sinh thông thường. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim, bao gồm viêm phế quản cấp, sự tái phát hay sự trầm trọng hơn viêm phế quản mạn và nhiễm khuẩn phổi. Nhiễm khuẩn đường niệu trên và dưới gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim, bao gồm viêm bàng quang và viêm thận-bể thận. Nhiễm khuẩn da và mô mềm gây ra bởi những chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim như áp-xe, viêm tế bào, nhiễm khuẩn vết thương, đinh nhọt, viêm nang lông, viêm quanh móng, loét. Lậu-viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
KEFODOX bao gồm những thành phần chính như là
Cefpodoxim proxetil tương ứng lOOmg cefpodoxim.
Tá dược: Tinh bột ngô, natri lauryl sulfat, hydroxypropyl cellulose, tinh bột tiền gelatin hóa, croscarmellose natri, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, instacoat universal IC-U-6324 brown.
KEFODOX cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng bằng đường uống.
NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH CÓ CHỨC NĂNG THẬN BÌNH THƯỜNG
NHIỄM KHUẦN ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN: lOOmg X 2 lần/ngày X 10 ngày.
NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỞP. 100-200mg X 2 lần/ngày, tuỳ thuộc vào mức độ nặng của sự nhiễm khuẩn.
NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG NIỆU:
Nhiễm khuẩn đường tiểu dưới không biến chứng: lOOmg X 2 lần/ngày X 7 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiểu trên không biến chứng: 200mg X 2 lần/ngày X 7 ngày. Nhiễm khuẩn niệu đạo do lậu không biến chứng : dùng liều duy nhất 200mg NHIỄM KHUẨN DA VÀ MÔ MỀM: 200mg X 2 lần/ngày X 7-14 ngày.
Nên uống thuốc cùng với thức ăn để sự hấp thu được tối ưu.
NGƯỜI CAO TUỔI
TRẺ EM:
BÊNH NHÂN SUY GAN: Không cần thiết phải điều chỉnh liều trong trường hợp suy gan.
BÊNH NHÂN SUY THÂN:
Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/ phút và không thâm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.
Trong quá trình sử dụng KEFODOX, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai
Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.
Trong một số hiếm các trường hợp, thuốc có thể gây hoa mắt chóng mặt, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Hấp thu cefpodoxim giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid
Trong quá trình sử dụng KEFODOX thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Trong trường hợp quá liều cefpodoxim cần áp dụng ngay các liệu pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Trong trường hợp quá liều, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận, có thể xuất hiện những bệnh lý trên não. Tuy vậy bệnh có thể được hồi phục một khi nồng độ cefpodoxim huyết tương giảm xuống.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefpodoxim proxetil là một kháng sinh cephalosporin đường uống, thế hệ thứ 3, là tiền chất của cefpodoxim. Cefpodoxim proxetil ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành cefpodoxim trong cơ thể. Cefpodoxim proxetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng.
Vi khuẩn hoc:
Cơ chế hoạt động của cefpodoxim dựa trên sự ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. bền với nhiều men beta-lactamase. Những thử nghiệm trên in-vitro cho thấy cefpodoxim có hoạt tính chống lại nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương.
có hoạt tính cao đối với các chủng vi khuẩn gram dương như sau:
có hoạt tính cao đổi với các chủng vi khuẩn gram âm như sau:
có hoạt tính tương đối với các chủng vi khuẩn sau:
Đặc tính dược động học
Khả dụng sinh học của cefpodoxim khoảng 50%. Khả dụng sinh học này tăng lên khi dùng cefpodoxim cùng với thức ăn. Nửa đời huyết thanh của cefpodoxim là 2,1 – 2,8 giờ đối VOT người bệnh có chức năng thận bình thường. Nửa đời huyết thanh tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxim, ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, nông độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml và 3,9 microgam/ml đối với các liều 100 mg, 200 mg và 400 mg.
Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trư trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi học ở thận và gan. bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.
KEFODOX được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
KEFODOX có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
KEFODOX có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17652-14
Sance Laboratories Pvt. Ltd.
VI/51 B, P.B No.2, Kozhuvanal, Pala, Kottayam-686523 Kerala Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.