Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Laboratorio |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-19741-16
|
| Nhà sản xuất | Laboratorio Reig Jofre, S.A |
| Hoạt chất | Ceftazidim (dưới dạng Ceftazidim pentahydrat) 1g |
| Thành phần | Ceftazidim |
Keftazim được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do I hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, gồm cả nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ở bệnh nhân xơ nang hóa. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Nhiễm khuẩn da và mô mềm…
Keftazim được chỉ định để điều trị nhiễm những nhiễm khuẩn sau, khi đã biết hoặc cho là do I hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, gồm cả nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ở bệnh nhân xơ nang hóa. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn đường mật. Nhiễm khuẩn ổ bụng. Nhiễm khuẩn xương khớp. Nhiễm khuẩn liên quan đến thẩm phân màng bụng. Viêm màng não do vi khuẩn gram âm ky khí Nếu có thể, nên có kết quả về nuôi cấy vi khuẩn và thử nghiệm độ nhạy cảm trước khi bắt đầu điều trị.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Keftazim bao gồm những thành phần chính như là:
Ceftazidim pentahydrat tương đương với 1,0g Ceftazidim
Tá dược: Natri carbonat
Thuốc Keftazim cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liêu thường dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường theo các nhóm tuổi như sau:
| Tuổi | Nhiễm khuẩn | Liều thường dùng |
| Người lớn | Đa số các nhiễm khuẩn | 1 g /lần, cách mỗi 8 giờ hoặc 2 g/lần, cách mỗi 12 giờ. |
| Nhiễm khuẩn nặng | 2 g /lần, cách mỗi 8 giờ hoặc 3 g/lần, cách mỗi 12 giờ. | |
| Xơ gan hóa | 3 g /lần, cách mỗi 12 giờ. 5g – 9 g/ngày, chia làm 3 lần | |
| Người già | Tất cả các nhiễm khuẩn đặc biệt ở người hơn 80 tuổi | Không vượt quá tổng liều 3 g mỗi ngày |
| Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên | Đa số các nhiễm khuẩn | 30-100 mg/kg/ngày, chia 2 hoặc 3 lần |
| Nhiễm khuẩn nặng | Tới 150 g/kg/ngày, chia 3 lần. | |
| Trẻ sơ sinh, trẻ ít hơn 2 tháng tuổi | Đa số các nhiễm khuẩn | 25-60mg/kg/ngày, chia 2 lần. |
Liều dùng chọ bênh nhân suy thận: Ceftazidim hầu như chỉ đào thải qua lọc ở cầu thận, thuốc cần được giảm liều khi mức lọc cầu thận nhỏ hơn 50 ml/phút.
Đối với người lớn bị suy thận, nên dùng liều khởi đầu là 1 g ceftazidim, sau đó dùng liều duy trì thích hợp như sau:
| Độ thanh thải creatinin | Liều khuyên dùng | Tần suất dùng |
| 50 – 31 ml/phút | 1,0g | Cách mỗi 12 giờ |
| 30 – 16 ml/phút | 1,0g | Cách mỗi 24 giờ |
| 15 – 6 ml/phút | 0,5g | Cách mỗi 24 giờ |
| <5 ml/phút | 0,5g | Cách mỗi 48 giờ |
Đối với trẻ em suy thận, cần điều chỉnh độ thanh thải creatinin theo diện tích bể mặt cơ thể và cũng giảm tần suất dùng như đối với người lớn.
Liều dùng cho bệnh nhân suy gan:
Không cần điều chỉnh liều dùng, trừ khi bị suy thận kèm theo.
Cách dùng:
Có thể dùng ceftazidim để tiêm tĩnh mạch (tiêm chậm trong 3-5 phút hoặc tiêm truyền trong 20 – 30 phút) hoặc tiêm bắp sâu vào khối cơ lớn như góc trên bên ngoài của mông lớn hoặc phần bên của đùi.
Để tiêm bắp: pha Keftazim với nước cất pha tiêm (3 ml cho 1 lọ 1g)
Để tiêm tĩnh mạch trực tiếp: pha Keftazim với nước cất pha tiêm (10 ml cho 1 lọ 1 g)
Để tiêm truyền: pha loãng thuốc trong 1 lọ tới 50 ml với dung dịch tiêm natri clorid 0,9%, hoặc dextrose 5% hoặc với dung môi thích hợp khác.
Quá mẫn cảm với ceftazidim, với bất kỳ cephalosporin nào, hoặc với natri carbonat.
Có các phản ứng quá mẫn cảm ngay trước đó và/hoặc nghiêm trọng với penicillin hoặc với bất kỳ dạng thuốc beta-lactam nào khác.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Keftazim quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trước khi tiến hành điều trị với ceftazidim, cần điều tra cẩn thận để xác định liệu bệnh nhân đã có bất kỳ phản ứng quá mẫn cảm trước đó với ceftazidim, các cephalosporin, penicillin, hoặc các thuốc beta-lactam khác hay không.
Đã gặp tiêu chảy liên quan đến kháng sinh, viêm ruột kết, viêm ruột kết màng giả khi dùng ceftazidim. Cần chú ý đến chẩn đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy tiến triển trong khi hoặc ngay sau quá trình điều trị. Phải ngừng ceftazidim nếu xuất hiện tiêu chảy nghiêm trọng và/hoặc chảy máu trong khi dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp.
Thận trọng khi dùng ceftazidim cho những người có tiền sử bệnh dạ dày-ruột, đặc biệt là viêm ruột kết.
Cũng như đối với các cephalosporin khác, dùng kéo dài ceftazidim có thể gây phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm, như emerococci và Candida spp.
Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật chưa chỉ ra bất cứ bằng chứng nào về suy giảm khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai do ceftazidim. Tuy nhiên, do các nghiên cứu trên động vật không phải luôn luôn dự đoán đúng đáp ứng đối với người, chỉ nên dùng thuốc này trong thời gian mang thai nếu thật cần thiết.
Ceftazidim bài tiết ra sữa người với nồng độ thấp và vì thế cần thận trọng khi dùng ceftazidim cho phụ nữ đang cho con bú.
Hoa mắt chóng mặt có thể xuất hiện và gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Với aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid, ceftazidim gây độc cho thận, cần giám sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài.
Cloramphenicol đối kháng in-vitro với ceftazidim, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.
Trong quá trình sử dụng Keftazim thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng bất lợi thường gặp nhất trong khi dùng ceftazidim là phản ứng tại chỗ sau khi tiêm, các phản ứng dị ứng và ảnh hưởng trên đường tiêu hóa.
Ảnh hưởng tại chỗ: viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối, đau và/hoặc viêm chỗ tiêm.
Quá mẫn cảm: ngứa, phát ban, mày đay, ban đỏ đa dạng và sốt. Hiếm gặp hội chứng Stevens Johnson. Rất hiếm gặp phù mạch và phản ứng phản vệ.
Đường tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng. Rất hiếm gặp tưa miệng và viêm ruột kết màng giả.
Hệ thần kinh trung ương: đau đâu, hoa mắt, dị cảm và rối loạn vị giác.
Đường sinh dục-tiết niệu: nhiễm nấm canđida và viêm âm dao.
Thay đối trong các xét nghiệm labo: (thường thoáng qua)
Tăng nhẹ 1 vài enzym gan: AST (GOT), ALT (GPT), LDH, GGT và phosphatase kiém.
Rất hiếm gặp vàng da có biểu hiện lâm sàng. Đôi khi gặp tăng ure huyết, và/hoặc creatinin huyết thanh.
Có thể xảy ra quá liều cefrazidim ở bệnh nhân suy thận. Các phản ứng bao gồm bệnh não, kích thích thần kinh cơ và hôn mê. Cần theo dõi cẩn thận người bị quá liều cấp tính và phải điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ ceftazidim ra khỏi cơ thể.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ceftazidim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. So với các cephalosporin thế hệ 3 khác, phần phức tạp hơn thêm vào chuỗi bên imino trong cấu trúc (gồm 2 nhóm methyl và nhóm carboxylic acid) tạo nên độ bền đặc biệt với các enzym j3-lactamase được sản sinh bởi nhiều vi khuẩn gram âm. Độ ổn định cao với các f-lactamase làm tăng hoạt tính của ceftazidim chống lại các vi khuẩn gram âm kháng với các kháng sinh khác, gồm cả Pseudomonas aeruginosa.
Cơ chế tác dụng dựa trên sự ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, Ceftazidim có ái lực cao với protein gắn penicillin (PBP). Những protein này liên quan đến màng tế bào vi khuẩn và có hoạt tính như enzym xúc tác giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp màng vi khuẩn. Chúng ngăn cản sự bất chéo của các chuỗi peptidoglycan, yếu tố cần thiết cho độ bên của màng. Kết quả là hình thành các dạng màng khiếm khuyết và không ồn định.
Đặc tính dược động học
Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hóa, do đó thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp
Sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 0,5 g và 1,0 g ceftazidim cho người khỏe mạnh tình nguyện, nồng độ thuốc trong huyết thanh tương ứng là 45 mg/! và 90 mg/1.
Sau khi tiêm bắp khoảng 1 giờ với liêu 0,5 g và 1,0 g ceftazidim cho người khỏe mạnh tình nguyện, nồng độ thuốc trong huyết thanh tương ứng là I7 mg/1 và 39 mg/1. Nồng độ thuốc trong huyết thanh duy trì trên 4 mg/1 kéo dài trong 6 giờ và 8 giờ, sau khi tiêm bắp lần lượt 0,5 g và 1,0 g.
Ceftazidim phân bố đễ dàng vào các mô và dịch sinh học. Khoảng 90% liều dùng được đào thải nguyên dạng ra nước tiểu, vì vậy, cefrazidim có nồng độ điều trị cao trong nước tiểu.
Thời gian bán thải của ceftazidim là khoảng 2 giờ và sẽ kéo dài khi bị suy thận.
Thuốc Keftazim được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được đóng trong từng lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đên, góc dưới được in tên công ty sản xuất. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: bột pha tiêm.
Thuốc Keftazim có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Keftazim có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19741-16
Công ty Sản Xuất: Laboratorio Reig Jofre, S.A
Địa chỉ: Jarama 111 45007 Toledo, Espana Tây Ban Nha
Tây Ban Nha
Không hiển thị thông báo này lần sau.