X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-18164-12
  • (SĐK cũ: VD-18164-12)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Kinolinon 500mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Ciprofloxacin HCL
Hàm lượng
  • Ciprofloxacin 500mg
Số quyết định
  • 330/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/12/2012
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén dài bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 7 viên; hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 2 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Laboratorios Recalcine S.A
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Avenida Pedro de Valdivia 295, 7500524 Providencia, santiago, Chile
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, đường 3A, KCN Biên Hoà 2, Đồng Nai
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

KINOLINON® 500, điều trị nhiễm khuẩn tiêu hóa, tiết niệu, hô hấp

15 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên
Thương hiệu OPV
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18164-12
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Hoạt chất Ciprofloxacin HCL
Thành phần

KINOLINON® 500 chứa hoạt chất Ciprofloxacin 500mg, là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolone được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng, phức tạp, đặc biệt khi vi khuẩn kháng lại các kháng sinh thông thường. Thuốc có phổ tác dụng rộng, hiệu quả với nhiều loại nhiễm khuẩn như đường tiêu hóa, tiết niệu, hô hấp, da, xương khớp, phụ khoa, tai mũi họng và nhiễm khuẩn huyết.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của KINOLINON® 500

KINOLINON® 500 được chỉ định điều trị cho các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhay cảm mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng dể tránh phát triển chủng vi khuẩn kháng Ciprofloxacin. Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn thận và đường tiểu, lậu cẫu và nhiễm khuẩn đường sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiêm khuẩn tai mũi họng, nhiễm khuẩn khoang miệng và răng, nhiễm khuẩn sản phụ khoa, nhiêm khuân huyết, nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn ổ bụng (viêm phúc mạc). Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của KINOLINON® 500

KINOLINON® 500 bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Ciprofloxacin 500mg

Tá dược: Tinh bột ngô, tinh bột tiền hồ hóa, povidon K30, cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat, talc, magnesi stearat, silic dioxyd dạng keo khan, natri starch glycolat, opradry II white.

Hướng dẫn sử dụng KINOLINON® 500

KINOLINON® 500cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa biến chứng: uống 250 mg / lẩn, ngày X 2 lần.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: uống 500 mg / lần, ngày X 2 lần.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp và viêm xương tủy xương: uống 750 mg / lần, ngày X 2 lần.
  • Các nhiễm khuẩn khác: uống 500 mg / lần, ngày X 2 lần.
  • Liều đơn 250 mg được khuyến cáo dùng trong trường hợp lậu cẩu cấp.
  • Phòng bệnh viêm não mô cầu:
  • Người lớn và trẻ em trên 20 kg: 500 mg, một liều duy nhất .
  • Trẻ em dưới 20 kg: 250 mg, liều duy nhất hoặc 20 mg/kg
  • Phòng nhiễm khuẩn Gram âm ở người bị suy giảm miễn dịch: 250 – 500 mg, ngày 2 lần
  • Liệu pháp KINOLINON liên tục 7 ngày trong điểu trị nhiễm khuẩn thận và đường tiểu. Viêm xương tủy xương được điểu trị trong 2 tháng. Thời gian điều trị cho những nhiễm khuẩn khác từ 7 đến 14 ngày, đối với nhiễm khuẩn do liên cầu nhạy cảm, thời gian điều trị tối thiểu 10 ngày.
  • Đối với hẩu hết các nhiễm khuẩn, nên diều trị tiếp tục 72 giờ sau khi có cải thiện về lâm sàng và về vi khuẩn học.
  • Cần phải giảm liểu ở người bị suy giảm chức năng thận hay chức năng gan. Trong trường hợp người bị suy chức năng thận, nếu dùng liều thấp thì không cẩn giảm liều; nếu dùng liều cao thì phải điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinine, hoặc nồng độ creatinine trong huyết thanh
Độ thanh thải Creatinine (ml/ phút/1,73 m2) Gợi ý điều chỉnh liều lượng
31 – 60 Liều > 750 mg X 2 nên giảm xuống còn 500 mg X 2
<30 Liều > 500 mg X 2 nên giảm xuống:

500 mg X 1

Chống chỉ định sử dụng KINOLINON® 500

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với ciprofloxacin, acid nalidixic và các quinolon khác

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng KINOLINON® 500

Marapan, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da và xương
Marapan là gì Marapan là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị...
0₫

Trong quá trình sử dụng KINOLINON® 500, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Không nên dùng Ciprofloxacin cho trẻ em cho đến khi phát triển xương của trẻ hoàn Ciprofloxacin có thể làm cho các xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis
  • Theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điểu trị thích hợp theo kháng sinh đồ
  • Ở người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, người bị suy chức năng gan hay chức năng thận, người thiếu men glucose 6 phosphate dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.

Sử dụng KINOLINON® 500cho phụ nữ có thai và cho con bú

Trong thời kỳ mang thai, chỉ dùng Ciprofloxaciiy theo dõi thật cẩn thận. Không dùng Ciprofloxacin cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của KINOLINON® 500lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ciprofloxacin có thể gây chóng mặt. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của KINOLINON® 500

  • Mức độ hấp thu ciprofloxacin có thể bị giảm đi một nửa nếu dùng đồng thời một số thuốc gây độc tế bào (cyclophosphamid, vincristin, doxorubicin, cytosin arabinosid, mitozantron).
  • Nếu dùng đồng thời didanosin, thì nồng độ ciprofloxacin bị giảm đi đáng kể. Nên uống ciprofloxacin trước khi dùng didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng didanosin 6 giờ.
  • Uống ciprofloxacin đồng thời với theophylin có thể làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh, gây ra các tác dụng phụ của theophylin. cần kiểm tra nồng độ theophylin trong máu, và có thể giảm liều theophylin nếu buộc phải dùng 2 loại thuốc.
  • Dùng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen, indomethacin…) sẽ làm tăng tác dụng phụ của ciprofloxacin.
  • Dùng đồng thời thuốc trung hòa acid có nhôm và magnesi, hay các chế phẩm có sắt (fumarat, gluconat, sulfat), hay các chế phẩm có kẽm sẽ làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin. Do đó, không nên uống đổng thời ciprofloxacin với các thuốc này, nên uống ciprofloxacin 1 hoặc 2 giờ trước hoặc ít nhất 4 giờ sau khi uống các thuốc kể trên nói trên
  • Ciprofloxacin và ciclosporin dùng đồng thời có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra creatinin huyết mỗi 2 tuần.
  • Bệnh nhân dùng KINOLINON nên đảm bảo đủ nước và được khuyên uống nước đầy đủ
  • Probenecid cản trở sự bài tiết của ciprofloxacin. Dùng đồng thời probenecid và ciprofloxacin làm gia tăng nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh. Điều này nên dược xem dùng đồng thời cả hai loại thuốc này.
  • Warfarin phối hợp với ciprofloxacin có thể gây hạ prothrombin, cần kiểm tra thường xuyên prothrombin huyết và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu.

Tác dụng phụ của thuốc KINOLINON® 500

Trong quá trình sử dụng KINOLINON® 500 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, tăng tạm thời nồng độ các men transaminase.

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100:

  • Nhức đầu, sốt do thuốc, tăng bạch cẩu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu, nhịp tim nhanh, kích động, rối loạn tiêu hóa, nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông, tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu, đau khớp, sưng khớp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1OOO:

  • Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.
  • Thiếu máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cẩu, thay đổi nông độ prothrombin.
  • Co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, đau cơ, viêm gan, ứ mật. Loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu ự giác, tăng áp lực nội sọ. Viêm đại tràng màng giả.
  • Hội chứng da – niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ da dạng nốt, ban đỏ đa dạng. Đã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, đau cơ, viêm gan, vàng da ứ mật. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid. Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.
  • Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Sử dụng phải một liều lớn, thì cần xem xét để áp dụng những biện pháp gây nôn, rửa dạ dày, dùng thuốc lợi tiểu. Cẩn theo dõi người bệnh và điều trị hỗ trợ như truyền dịch.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế men DNA girase. Do ức chế men DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được.

Phổ kháng khuẩn: gồm vi khuẩn gram âm: Pseudomonas, Enterobacter. Vi khuẩn gây bệnh đường ruột: Salmonella, Shigella, Yersinia, Vibrio cholerae. Vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp: Haemophilus, Legionella, Mycoplasma, Chlamydia. Neisseria. Vi khuẩn gram dương: Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus, Listeria monocytogenes.

Đặc tính dược động học

Ciprofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 1 đến 2 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học tuyệt đối là 70 – 80%. Thức ăn và thuốc trung hòa acid làm chậm sự hấp thu thuốc Ciprofloxacin. Với liều 250 mg (cho người bệnh nặng 70 kg), nồng độ thuốc tối da trung bình trong huyết thanh là khoảng 1,2 mg/lít. Nồng độ tối đa trung bình trong huyết thanh ứng với các liểu 500 mg, 750 mg, 1000 mg là 2,4 mg/lít, 4,3 mg/lít và 5,4 mg/lít.

Thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương là khoảng 3,5 đến 4,5 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường, thời gian này dài hơn ở người bệnh bị suy thận và ở người cao tuổi.

Thể tích phân bô’ của ciprofloxacin rất lớn (2 – 3 lít/kg thể trọng) và do đó, lọc máu hay thẩm phân phúc mạc chỉ loại bỏ được một lượng nhỏ thuốc. được phân bố rộng khấp và có nồng độ cao ở những nơi bị nhiễm khuẩn (các dịch cơ thể, các mô), nói chung là thuốc dễ ngấm vào mô. Nồng độ trong mô thường cao hơn nồng độ trong huyết thanh, đặc biệt là các nhu mô, cơ, mật và tuyến tiền liệt. Nồng độ trong dịch bạch huyết và dịch ngoại bào cũng gần bằng nồng độ trong huyết thanh. Nếu màng não bình thường, thì nồng độ trong dịch não tủy chỉ bằng 10% nồng độ trong huyết tương, nhưng khi màng não bj viêm thì thuốc ngấm vào nhiều hơn. Khoảng 20 – 40% ciprofloxacin liên kết với protein huyết tương. Ciprofloxacin đi qua nhau thai và đi vào sữa mẹ.

Khoảng 40 – 50% liều uống đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. được đào thải hoàn toàn trong vòng 24 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng KINOLINON® 500

  • Không nên dùng  KINOLINON® 500 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả KINOLINON® 500

KINOLINON® 500 được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua KINOLINON® 500tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng KINOLINON® 500

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.

KINOLINON® 500mua ở đâu

KINOLINON® 500 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

KINOLINON® 500giá bao nhiêu

KINOLINON® 500 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18164-12

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Số 27, đường 3A, KCN Biên Hoà 2, Đồng Nai Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)