Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | TV.Pharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-14491-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Cephalexin (dưới dạng cephalexin monohydrate) |
| Thành phần | Cephalexin |
Marapan là một loại thuốc kháng sinh hiệu quả trong việc điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn, nhưng không tác dụng với các loại nhiễm khuẩn do virus hoặc nấm. Thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh như viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm trùng da, viêm amidan, bệnh lở, tái nhiễm khuẩn sau khi phẫu thuật và các bệnh nhiễm khuẩn khác. Công dụng của Marapan là ngừa và điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn bằng cách ức chế sự phát triển và sinh sản của chúng.
Marapan là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị các loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn như đường hô hấp dưới, tai-mũi-họng, da, răng và mô mềm. Thuốc này chứa hoạt chất chính là Cephalexin monohydrate, tương đương với 500mg Cephalexin trong mỗi viên nang. Cephalexin là một loại kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin, có tác dụng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn bằng cách ức chế sự phát triển và sinh sản của chúng. Cephalexin hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển của vi khuẩn bằng cách ức chế việc sản xuất thành tế bào của chúng. Thuốc có tác dụng tiêu diệt một số loại vi khuẩn nhất định, bao gồm các loại vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus và Streptococcus, cũng như một số loại vi khuẩn Gram âm như Escherichia coli và Klebsiella pneumoniae.
Marapan được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn tai– mũi– họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng. Viêm đường tiết niệu– sinh dục: viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Marapan điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát. Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa. Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương. Bệnh lậu. Nhiễm khuẩn răng. Điều trị dự phòng thay Penicillin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Marapan bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nang có chứa:
Hoạt chất: Cephalexin monohydrate tương đương Cephalexin 500mg.
Tá dược: Tinh bột ngô, Povidone, Pregelatinized starch, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose, màu Quinoline yellow, Titanium dioxide, Talc, Polyethylene glycol, Polysorbate 80, Ethanol 96% vừa đủ 1 viên.
Marapan cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Dạng thuốc này thích hợp cho người lớn và trẻ em ≥ 6 tuổi.
– Người lớn: Uống 1– 2 viên/lần, ngày 3– 4 lần.
– Trẻ em: Uống 25– 50 mg/kg/ngày, chia 3– 4 lần.
Thời gian điều trị thông thường từ 7– 10 ngày.
– Điều chỉnh liều khi có suy thận:
● Nếu độ thanh thải creatinin ≥ 50ml/phút, liều duy trì tối đa1g, 4 lần trong 24 giờ.
● Nếu độ thanh thải creatinin là 49 – 20ml/phút, liều duy trì tối đa1g, 3 lần trong 24 giờ.
● Nếu độ thanh thải creatinin là 19 – 10ml/phút, liều duy trì tối đa 500mg, 3 lần trong 24 giờ.
● Nếu độ thanh thải creatinin ≤ 10ml/phút, liều duy trì tối đa 250mg, 2 lần trong 24 giờ..
Thuốc Marapan không được sử dụng cho những trường hợp sau:
– Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả người bệnh dị ứng với Penicillin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.
– Sử dụng Cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, trong trường hợp này nên ngừng thuốc.
– Giống như với những kháng sinh được đào thải chủ yếu qua thận, khi suy thận, phải giảm liều Cephalexin cho thích hợp.
– Cần phải chú ý tới việc chẩn đoán viêm đại tràng màng giả ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.
Thận trọng khi dùng Clarithromycin cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
– Vì các kháng sinh nhóm Cephalosporin như Cephalexin chỉ tác động lên các vi khuẩn tăng sinh, không nên kết hợp chúng với kháng sinh kìm khuẩn.
– Khi kết hợp với thuốc lợi tiểu mạnh (Ethacrynic acid, Furosemide) hay các kháng sinh có khả năng độc thận (Aminoglycoside, Polymyxin, Colistin), Cephalexin có thể gây độc tính thận nhiều hơn.
– Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán thải của Cephalexin.
– Như các kháng sinh phổ rộng khác, Cephalexin làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai chứa Oestrogen.
– Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn.
– Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa, tăng transaminase gan có hồi phục.
– Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc, viêm gan, vàng da ứ mật, ….
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
– Trường hợp quá liều cấp tính, thường chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.
– Xử lý: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch, cho uống than hoạt nhiều lần. Khi ngộ độc quá liều không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống Cephalexin gấp 5– 10 lần liều bình thường. Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần.
Bệnh nhân cần tham vấn ngay với bác sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu nghi ngờ về tác dụng phụ của thuốc Marapa, bao gồm:
Ngoài ra, nếu bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các loại kháng sinh cephalosporin hoặc penicillin, họ nên thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng Marapa.
Bệnh nhân cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu họ đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác để đảm bảo Marapa không gây tác dụng phụ không mong muốn hoặc tương tác không mong muốn với các loại thuốc khác..
Cephalexin là kháng sinh nhóm Cephalosporin bán tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Cephalexin bền vững với tác động men penicillinase của Staphylococcus, do đó tác động trên Staphylococcus aureuskhông nhạy cảm với các Penicillin. Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu; Staphylococcus, gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (– ) và penicilinase; Streptococcus pneumoniae; một số Escherichia coli; Proteus mirabilis; một sốKlebsiellaspp. Branhamella catarrhalis; Shigella. Cephalexin cũng có hoạt tính trên đa số các E.Coli đã đề kháng Ampicillin.
Cephalexin được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 mg/ml sau 1 giờ với liều uống tương ứng 250 và 500mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Uống Cephalexin cùng thức ăn có thể làm chậm hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. Có đến 15% thuốc gắn với protein huyết tương. Thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương khoảng 1 giờ, tăng khi chức năng thận suy giảm.
Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp.
Cephalexin không bị chuyển hóa. Khoảng 80% liều dùng thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.
Khi sử dụng Marapa, bệnh nhân cần lưu ý một số dấu hiệu và tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ không mong muốn. Dưới đây là một số dấu hiệu và khuyến cáo quan trọng khi sử dụng Marapa:
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc lo lắng nào về việc sử dụng Marapan, hãy tư vấn với bác sĩ hoặc nhà dược để được hướng dẫn và giải đáp thắc mắc.
Hộp Marapan có các chi tiết như sau:
Những chi tiết trên hộp Marapan giúp người dùng nhận biết, sử dụng và bảo quản thuốc một cách đúng đắn và tiện lợi. Trước khi sử dụng thuốc, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tìm hiểu các tác dụng phụ có thể xảy ra và nếu cần thêm thông tin, hãy liên hệ với nhà sản xuất hoặc nhà thuốc để được hỗ trợ.
Sau khi mua thuốc Marapa, bệnh nhân cần lưu ý những hướng dẫn bảo quản sau:
Bảo quản thuốc Marapa ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao.
Không để Marapa trong tủ lạnh hoặc vùng đông lạnh.
Để thuốc Marapa ngoài tầm với của trẻ em và động vật.
Không sử dụng Marapa sau khi hạn sử dụng đã hết hoặc khi thuốc đã bị hỏng, phân chia hoặc đổi màu.
Không đổ Marapa vào bồn cầu hoặc rửa xuống vòi nước hoặc cống rãnh, mà nên đưa đến những nơi thu gom rác độc hại hoặc phế liệu điện tử để xử lý.
Tham khảo hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhà sản xuất để biết thêm thông tin về cách bảo quản đúng cách của Marapa.
Việc bảo quản đúng cách thuốc Marapa sẽ giúp bảo vệ chất lượng và độ an toàn của thuốc, đảm bảo tính hiệu quả của điều trị và giảm nguy cơ gây tác dụng phụ không mong muốn.
Thời hạn sử dụng của thuốc Marapa phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm nhà sản xuất, dạng thuốc, điều kiện bảo quản và cách sử dụng của bệnh nhân. Thông thường, thời hạn sử dụng của Marapa khoảng 2-3 năm kể từ ngày sản xuất, tuy nhiên đối với từng lô sản xuất cụ thể, thời hạn sử dụng có thể khác nhau.
Bệnh nhân nên kiểm tra thông tin về thời hạn sử dụng của Marapa trên nhãn sản phẩm hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi sử dụng. Bệnh nhân cũng nên sử dụng Marapa trước ngày hết hạn để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn của thuốc. Nếu thời hạn sử dụng của Marapa đã hết hoặc thuốc đã bị hỏng, phân chia hoặc đổi màu, bệnh nhân nên vứt bỏ thuốc và không nên sử dụng.
Ngoài ra, việc bảo quản thuốc Marapa đúng cách theo hướng dẫn sẽ giúp kéo dài thời hạn sử dụng của thuốc và đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của Marapa.Ngoài ra, việc bảo quản thuốc Marapa đúng cách theo hướng dẫn sẽ giúp kéo dài thời hạn sử dụng của thuốc và đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của Marapa.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Marapan có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Marapan có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-14491-11.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM.
Địa chỉ: 27 Nguyễn Chí Thanh, Khóm 2, Phường 9, Tp. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.