X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110146325
  • (SĐK cũ: VD-18410-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 04/04/2030
Tên thuốc
  • Zentopeni CPC1
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Benzylpenicilin (dưới dạng Benzylpenicilin natri)
Hàm lượng
  • 1.000.000 IU
Số quyết định
  • 163/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 04/04/2025
Đợt cấp
  • 216
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 lọ; Hộp 50 lọ
Tiêu chuẩn
  • USP 41
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

ZENTOPENI CPC1, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm

28 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 lọ
Thương hiệu dược phẩm VCP
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18410-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm VCP
Hoạt chất Benzylpenicilin (dưới dạng Benzylpenicilin natri)
Thành phần

ZENTOPENI CPC1 là thuốc kháng sinh phổ rộng, được chỉ định điều trị hiệu quả các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm tại mũi, họng, xoang mũi, đường hô hấp và tai giữa. Giúp cải thiện nhanh các triệu chứng viêm nhiễm và ngăn ngừa biến chứng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của ZENTOPENI CPC1

ZENTOPENI CPC1 được chỉ định điều trị trong các nhiễm khuẩn ở mũi, họng, xoang mũi, đường hô hấp và tai giữa do các vi khuẩn nhạy cảm.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của ZENTOPENI CPC1

ZENTOPENI CPC1 bao gồm những thành phần chính như là

Benzylpenicilin (dưới dạng Benzylpenicilin natri): 1.000.000 I.u

Hướng dẫn sử dụng ZENTOPENI CPC1

ZENTOPENI CPC1 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

  • Pha dung dịch tiêm bắp: Pha 1.000.000 LU trong 1,6 – 2,0ml nước cất tiêm.
  • Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha 1.000.000 LU trong 4 – 10ml nước cất tiêm.
  • Pha dung dịch tiêm truyền: Hòa tan 1.000.000 LU trong ít nhất 10ml natri clorid tiêm hoặc một dịch truyền khác

Đường dùng:

Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch:

Liều dùng:

  • Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh, sự nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh, chức năng thận, cân nặng, tuổi. được dùng dưới dạng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền trong khoảng 20 -30 phút.

Liều thông thường:

  • Người lớn: 2.000.000 I.u/ngày, chia làm 2-4 lần. Liều này có thể tăng nếu cần tới 4.000.000 LU hoặc hơn.
  • Trẻ đẻ thiếu tháng và trẻ sơ sinh: 85.000 I.Ư/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần.
  • Trẻ sơ sinh từ 1 – 4 tuần: 127.500 I.u/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 lần.
  • Trẻ em 1 tháng – 12 tuổi: 170.000 I.u/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.

Trường hợp đặc biệt: Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch:

  • Viêm nội tâm mạc vi khuẩn: 12.000.000 Lư/ngày, chia làm 4 – 6 lần.
  • Viêm màng não do não mô cầu: 4.000.000 I.u/lần, cách 4-6 giờ/1 lần.
  • Trẻ thiếu tháng và sơ sinh: 170.000 I.u/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần.
  • Trẻ nhỏ 1 – 4 tuần: 255.000 I.u/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 lần.
  • Trẻ từ 1 tháng – 12 tuổi: 300.000 LU – 500.000 I.u/kg thể trọng/ngày, chia làm 4-6 lần.
  • Viêm phổi do sặc hoặc áp xe phổi: Liều trung bình: 8.000.000 LU – 12.000.000 I.u/ngày trong trường hợp viêm phổi sặc hoặc áp xe phổi, viêm phổi nặng đển trung bình, hoặc trường hợp nhiễm khuẩn mô mềm nặng dến trung bình do Streptococcus nhóm A. Với liều này, khi dùng cùng với một aminoglycosid cho tác dụng hiệp đồng tốt. Do vậy, penicilin G và gentamicin được dùng phối hợp trong điều trị nhiễm Enterococcus và Streptococcus trong viêm màng trong tim.
  • Trong trường hợp chức năng thận giảm: Liều 24 giờ cần phải giảm và khoảng cách thời gian giữa các liều phải dài hơn hoặc dùng liều thấp hơn trong mỗi lần tiêm.
  • Với bệnh nhân trên 60 tuổi: Nên giảm 50% liều người lớn thông thường.

Chú ý: Đối với người lớn, không chỉ định dùng liều cao trên 30.000.000 I.u/ngày vì gây nhiễm độc thần kinh.

Chống chỉ định sử dụng ZENTOPENI CPC1

  • Dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin và cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng ZENTOPENI CPC1

COMOPAS, trị nhiễm khuẩn Gram âm nặng
Chỉ định của COMOPAS COMOPAS được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mãn...
0₫

Trong quá trình sử dụng  ZENTOPENI CPC1, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Thận trọng đặc biệt khi dùng benzylpenicilin liều cao cho người đã bị động kinh.
  • Với người bệnh suy giảm chức năng thận, dùng liều cao (trên 8g/ngày/người lớn) có thể gây kích ứng não, co giật và hôn mê.
  • Tuyệt đối thận trọng với người có tiền sử dị ứng với penicilin và cephalosporin, do có nguy cơ phản ứng chéo miễn dịch giữa benzylpenicilin và các cephalosporin. Thận trọng với người bệnh suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Với người suy tim, cần chú ý đặc biệt, do nguy cơ tăng natri huyết sau khi tiêm liều cao benzylpenicilin natri (tùy thuộc vào từng loại thuốc có thể khác nhau về lượng muối thêm vào cùng với bột benzylpenicilin. Lượng thường dùng xấp xỉ 2,8 mmol Na+ trong lọ 1 triệu đom vị penicilin, tưomg ứng lượng natri cho vào khoảng 18 ml nước muối sinh lý đẳng trương).
  • Dùng penicilin natri liều cao ồ ạt có thể dẫn đến giảm kali huyết và đôi khi tăng natri huyết. Nên dùng kèm theo thuốc lợi tiểu giữ kali.
  • Có thể xảy ra quá mẫn với da khi tiếp xúc với kháng sinh, nên thận trọng tránh tiếp xúc với thuốc. Cần phát hiện xem người bệnh có tiền sử dị ứng không, đặc biệt dị ứng với thuốc, vì dễ tăng phản ứng mẫn cảm với penicilỉn.

Sử dụng ZENTOPENI CPC1 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không thấy có khuyết tật hoặc tác dụng có hại trên bào thai. Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm tra kỹ frên người mang thai để có thế kết luận loại trừ những tác dụng có hại của thuốc trên bào thai. Chỉ dùng benzylpenicilin cho người mang thai khi thật cần.

Thời kỳ cho con bú: Penicilin được bài tiết qua sữa. Nên thận trọng khi dùng trong thời kỳ cho con bú, vì có những ảnh hưởng của kháng sinh nói chung với trẻ nhỏ như: dị ứng, thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột.

Ảnh hưởng của ZENTOPENI CPC1 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tài liệu không cho thấy tác động của Benzylpenicilin ảnh hưởng đối với người lái xe và vận hành máy móc thiết bị.

Tương tác, tương kỵ của ZENTOPENI CPC1

  • Dùng đồng thời các kháng sinh kìm khuẩn (như erythromycin, tetracyclin) có thể làm giảm tác dụng diệt khuẩn của penicilin do làm chậm tốc độ phát triển của vi khuẩn.
  • Nồng dộ penicilin trong máu có thể kéo dài khi dùng đồng thời với probenecid do ngăn cản sự bài tiết penicilin ở ống thận. Tương tác này có thể được dùng trong điều trị để đạt được nồng độ thuốc trong huyết tương cao và kéo dài hơn.
  • Cimetidin có thể làm tăng khả dụng sinh học của penicilin.
  • Aspirin, indomethacin, phenylbutazon, sulfaphenazol và sulfmpyrazon kéo dài thời gian bán thải của benzylpenicilin một cách có ý nghĩa.
  • Cloramphenicol có thể làm giảm tác dụng của penicilin trong điều trị viêm màng não do Pneumococcus. Do đó phải dùng penicilin diệt khuẩn vài giờ trước khi dùng cloramphenicol.
  • Tác dụng của các thuốc chống đông máu dạng uống bình thường không bị ảnh hưởng bởi penicilin, nhưng trường hợp cá biệt có thể làm tăng thời gian prothrombin và gây chảy máu khi người bệnh dùng penicilin G. Do vậy, cần theo dõi khi sử dụng đồng thời, để có thể dự đoán trước và xử lý kịp thời.
  • Sự thải methohexat ra khỏi cơ thể có thể bị giảm rõ rệt do dùng đồng thời với penicilin. cần chăm sóc và theo dõi cẩn thận khi dùng cùng penicilin. Kiểm tra tiểu cầu, bạch cầu 2 lần một tuần, trong hai tuần đầu, và xác định nồng độ methotrexat nếu nghi ngờ có độc và điều trị nhiễm khuẩn nếu cẩn.

Tương kỵ:

  • Benzylpenicilin pha bằng nước cất tiêm hoặc dung dịch nước muối 0,9% không có tương kỵ.
  • Không được trộn lẫn penicilin với gentamicin (nhóm aminoglycosid).

Tác dụng phụ của thuốc ZENTOPENI CPC1

Trong quá trình sử dụng ZENTOPENI CPC1 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Penicilin có độc tính thấp, nhưng là chất gây mẫn cảm đáng kể, thường gặp nhất là phản ứng da, xấp xỉ 2% trong số bệnh nhân điều trị. Những phản ứng tại chỗ ở vị trí tiêm thuốc cũng hay gặp.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Ngoại ban.
  • Khác: Viêm tĩnh mạch huyết khối.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: Mày đay.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ.
  • Máu: Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu.

Chú ý: Có thể thấy những triệu chứng của não như động kinh, đặc biệt ở những người bệnh có chức năng thận giảm và liều dùng hàng ngày trên 18 gam với người lớn. Đặc biệt thận trọng với người trên 60 tuổi và trẻ sơ sinh. Nên xem xét cho giảm liều penicilin và điều trị chống co giật. Nồng độ thuốc cao trong dịch truyền có thể gây viêm tĩnh mạch huyết khối.

THÔNG BÁO CHO BÁC SỸ NẾU GẶP TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Quá liều và cách xử trí

Nồng độ thuốc trong máu quá thừa có thể gây phản ứng có hại tới thần kinh như co giật, liệt và có thể tử vong. Khi dùng quá liều, phải ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng và hỗ trợ theo yêu cầu.

Xử trí quá liều: Penicilin G kali có thể được loại bỏ qua lọc máu nhân tạo.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Benzylpenicilin hay penicilin G là kháng sinh nhóm beta – lactam. Penicilin G diệt khuẩn bàng cách ức chể sự tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên, tác dụng này bị giảm bởi penicilinase và các beta – lactamase khác.

Penicilin G có tác dụng tốt với cầu khuẩn Gram dương, bao gồm cả các Streptococcus nhóm B. Các cầu khuẩn Enterococcus kém nhạy cảm và đôi khi kháng hoàn toàn. Các Pneumococcus cũng kháng penicilin G và các kháng sinh beta – lactam khác.

Penicilin G có hiệu quả với Haemophilus influenzae tốt hơn penicilin V và ampicillin. Nhưng hiện tượng kháng thuốc phổ biến dối với H. influenzae do tạo ra beta – lactamase đã làm giảm hiệu quả của penicilin G đổi với vi khuẩn này.

Phần lớn các vi khuẩn kỵ khí khá nhạy cảm với penicilin G gồm Clostridium spp., Fusobacterium spp. và Actinomyces israelii, trừ Bacteroides fragilis.

Penicilin G cũng có khả năng tác dụng với Treponema pallidum (xoắn khuẩn giang mai) và những loài Treponema nhiệt đới khác, Leptospira và Actinomyces. Ngay cả những vi khuẩn gây ra độc tố như Cotynebacterỉum diphtheriae, các vi khuân hoại thư, vi khuẩn có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người như Cytocapnophagia canimorsis (bị nhiễm do chó cắn), cũng nhạy cảm với penicilin G.

Đặc tính dược động học

Penicilin G không bền trong môi trường acid, do đó không được hấp thu qua đường uống. Khả dụng sinh học theo đường uống chỉ đạt khoảng 15 – 30%. Do vậy, penicilin G chủ yếu dược dùng đường tiêm và tốt nhất nên tiêm tĩnh mạch.

Để kháng sinh có tác dụng điều trị, vấn đề quan trọng là phải duy trì được nồng độ thuốc trong huyểt tương cao hơn nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các vi khuẩn.

Sự hấp thu benzylpenicilin thay đổi rất nhiều theo tùng người bệnh. Benzylpenicilin vào máu nhanh sau khi tiêm bắp dạng muối tan trong nước và thường đạt được nồng độ cao nhất trong vòng 15-30 phút.

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 3g benzylpenicilin, nồng độ huyết tương cao nhất đạt được khoảng 300 – 400 microgam/ml. phân bố nhanh và đào thải nhanh, làm giảm nồng độ xuống 40 – 50 microgam/ml trong vòng 1 giờ. Sau 4 giờ, nồng độ huyết tương giảm xuống còn 3 microgam/ml, cao hơn 10 – 100 lần phần lớn các giá trị MIC. Vì vậy, nên tiêm thuốc 4-6 giờ một lần, nhưng thực tế lâm sàng cho thấy nếu tiêm 8 giờ một lần vẫn đảm bảo đủ liều cho điều trị. Khi nghi ngờ có sự kháng thuốc, cần dùng khoảng 4 giờ một lần.

Benzylpenicilin phân bố rộng với nồng độ khác nhau trong các mô và dịch cơ thể.

Nửa đời trong huyết tương khoảng 30 – 50 phút ở người bệnh bình thường, 7-10 giờ ở người bệnh suy thận và trong trường hợp suy cả gan và thận, thời gian bán thải trong huyết tương có thế kéo dài đến 20 – 30 giờ. Do vậy, liều cho người bệnh ưên 60 tuổi nên giảm khoảng 50% so với liều người lớn, vì chức năng thận bị giảm. Khoảng 60% thuốc gắn với protein huyết tương. Benzylpenicilin được chuyển hóa rồi bài tiết nhanh ở ống thận ra đường nước tiểu.

Penicilin G, khi tiêm tĩnh mạch với liều 150.000 – 250.000 I.Ư/kg thể trọng/ngày, cho nồng độ huyết tương cao hơn MIC vài lần, thậm chí cả khi 5. pneumoniae kháng penicilin. Do đó, tiêm penicilin G tĩnh mạch liều cao có thể vẫn còn là một cách điều trị có giá trị và hiệu quả trong một số trường hợp, nếu penicilin G được dùng đủ liều và tại những khoảng cách thời gian đúng. Một số nhà nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng liều cao penicilin G 150.000 – 200.000 I.u/kg thể trọng/ngày vẫn có tác dụng trên các Pneumococcus kháng penicilin.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng ZENTOPENI CPC1

  • Không nên dùng  ZENTOPENI CPC1 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả ZENTOPENI CPC1

ZENTOPENI CPC1 được bào chế dưới dạng thuốc bột tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua ZENTOPENI CPC1 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng ZENTOPENI CPC1

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: bột pha tiêm.

ZENTOPENI CPC1 mua ở đâu

ZENTOPENI CPC1 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

ZENTOPENI CPC1 giá bao nhiêu

ZENTOPENI CPC1 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18410-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm VCP

xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)