X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 880114038625
  • (SĐK cũ: VN-22030-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/01/2030
Tên thuốc
  • Comopas
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Natri colistimethat tương đương colistin hoạt tính
Hàm lượng
  • 150mg
Số quyết định
  • 64/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/01/2025
Đợt cấp
  • 124,2
Dạng bào chế
  • Bột đông khô pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ
Tiêu chuẩn
  • USP 40
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Phil International Co., Ltd.
  • Nước: Republic of Korea
  • Địa chỉ: 17, Nonhyeon-ro 99-gil, Gangnam-gu, Seoul
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Ildong Pharmaceutical Co., Ltd.
  • Nước: Republic of Korea
  • Địa chỉ: 25, Gongdan 1-ro, Anseong-si, Gyeonggi-do
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

COMOPAS, trị nhiễm khuẩn Gram âm nặng

72 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Korea
Quy cách Hộp 10 lọ x 150mg
Thương hiệu Ildong Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-22030-19
Nhà sản xuất Ildong Pharmaceutical Co., Ltd.
Hoạt chất Natri colistimethat tương đương colistin hoạt tính

COMOPAS được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mãn tính gây ra bởi các chủng vi khuẩn gram âm nhạy cảm. đặc biệt được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng Pseudomonas aeruginosa nhạy cảm. này không chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do Proteus hoặc Neisseria. Comopas đã chứng minh có hiệu quả lâm sàng trong điều trị nhiễm khuẩn do những vi khuẩn gram âm sau: Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa. Comopas…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của COMOPAS

COMOPAS được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mãn tính gây ra bởi các chủng vi khuẩn gram âm nhạy cảm. đặc biệt được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng Pseudomonas aeruginosa nhạy cảm. này không chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do Proteus hoặc Neisseria. Comopas đã chứng minh có hiệu quả lâm sàng trong điều trị nhiễm khuẩn do những vi khuẩn gram âm sau: Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa. Comopas có thể sử dụng để khởi đầu điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng nghi ngờ do vi khuẩn gram âm và trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây bệnh gram âm nhạy cảm. Để hạn chế gia tăng kháng thuốc ở vi khuẩn và duy trì tính hiệu quả của Comopas và những thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên dùng Comopas để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm khuẩn khi được chứng minh hoặc có nghi vấn chắc chắn do các vi khuẩn nhạy cảm. Khi có thông tin về tính nhạy cảm và thông tin nuôi cấy khuẩn, nên cân nhắc lựa chọn hoặc thay đổi phương pháp điều trị bệnh. Trường hợp thiếu các thông tin trên, dịch tễ học địa phương và kháng sinh đồ có thể giúp lựa chọn phương pháp điều trị theo kinh nghiệm.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của COMOPAS

Thành phần hoạt chất: Natri colistimethat tương đương 150 mg colistin

Hướng dẫn sử dụng COMOPAS

COMOPAS cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Cho tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: Pha dung dịch tiêm bằng cách cho 2 ml nước cất pha tiêm vào lọ chứa 150 mg thuốc. Dung dịch sau khi pha có nồng độ natri colistimethat tương đương 75 mg/ml colistin dạng base có hoạt tính.

Trong lúc pha tiêm lắc nhẹ để tránh tạo bọt.

Những thuốc theo đường tiêm phải được kiểm tra trực quan về các tiểu phần không tan và sự biến đổi màu sắc của dung dịch thuốc sau khi pha cũng như lọ chứa trước khi sử dụng. Không sử dụng sản phẩm nếu quan sát thấy những dấu hiệu này.

Tiêm tĩnh mạch

Tiêm trực tiếp ngắt quãng – Tiêm chậm x/z liều hằng ngày trong 3-5 phút mỗi 12 giờ.

Tiêm truyền liên tục – Tiêm chậm ’/2 liều hằng ngày trong 3-5 phút. Phần còn lại pha vào một trong những dung dịch sau:

  • Natri clorid 0.9%
  • Hỗn hợp dextrose 5% và natri clorid 0.9%
  • Dung dịch dextrose 5%
  • Hỗn hợp dextrose 5% và natri clorid 0.45%
  • Hỗn hợp dextrose 5% và natri clorid 0.225%
  • Dung dịch ringer lactat
  • Dung dịch đường biến 10%

Không đủ dữ liệu khuyến cáo sử dụng Compass với các thuốc khác cũng như khác các dung dịch pha tiêm được liệt kê ở trên.

Tiêm truyền tĩnh mạch chậm phần còn lại của tổng liều hằng ngày, bắt đầu 1 – 2 giờ sau liều khởi đầu, trong 22 đến 23 giờ tiếp theo. Khi bị suy giảm chức năng thận, giảm tốc độ truyền dựa trên mức độ suy thận.

Lựa chọn dung dịch pha tiêm và thể tích cần sử dụng được chỉ định theo nhu cầu dịch và chất điện giải.

Tiêm bắp

  • Đối với tiêm bắp, tiêm bắp sâu vào khối cơ lớn (như cơ mông hoặc cơ đùi).

Liều dùng

Bệnh nhân người lớn và trẻ em – Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: Liều dùng Comopas nên từ 2,5 đến 5 mg colistin/kg/ngày chia làm 2 – 4 lần cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Ở người béo phì, liều dùng nên dựa trên trọng lượng cơ thể lý tưởng.

Nên giảm liều và số lần dùng thuốc hằng ngày ở bệnh nhân suy thận. Đề xuất điều chỉnh chế độ liều cho bệnh nhân suy thận được trình bày trong bảng 1.

BẢNG 1. Đề xuất điều chỉnh chế độ liều cho bệnh nhân suy thận

Mức độ suy giảm chức năng thận
Bình thường Nhẹ Trung bình Nặng
Độ thanh thải Creatinin (ml/min) >80 50-79 30-49 10-29
Liệu trình điều trị 2,5-5 mg/kg, chia làm 2-4 lần/ngày 2,5 – 3,8 mg/kg, chia làm 2 lần/ngày 2,5 mg/kg, mỗi ngày 1 lần hoặc chia làm 2 lần/ngày 1,5 mg/kg, mỗi 36 giờ
Lưu ý: Tổng liều C ề nghị hằng ngày được tính theo colistin dạng base có hoạt tính.

Chống chỉ định sử dụng COMOPAS

  • Quá mẫn với natri colistimethat (còn được gọi là colistin) hoặc quá mẫn với polymyxin B.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng COMOPAS

CEFRADIN 500-US, điều trị nhiễm khuẩn da, hô hấp, tiết niệu hiệu quả
Chỉ định của CEFRADIN 500-US CEFRADIN 500-US được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn...
0

Trong quá trình sử dụng  COMOPAS, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cảnh báo

  • Liều hằng ngày tối đa được tính theo colistin dạng base có hoạt tính không nên vượt quá 5 mg/kg/ngày với bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
  • Có thể xảy ra rối loạn thần kinh thoáng qua. Triệu chứng bao gồm dị cảm hoặc tê quanh miệng, đau nhói dây thần kinh hoặc cảm giác kiến bò ở các chi, ngứa toàn thân, hoa mắt, chóng mặt và nói lắp. Vì những lý do này, nên cảnh báo bệnh nhân không lái xe hoặc sử dụng máy móc nguy hiểm trong thời gian điều trị. Giảm liều có thể làm giảm triệu chứng. Không cần ngưng điều trị, nhưng nên đặc biệt thận trọng đối với những bệnh nhân này.
  • Độc tính trên thận có thể xảy ra và có thể có tác dụng phụ thuộc liều dùng natri colistimethat. Những biểu hiện độc tính thận này có thể đảo ngược sau khi ngưng dùng kháng sinh. Quá liều có thể gây suy thận, nhược cơ và ngừng thở.
  • Đã có báo cáo ngừng thở sau khi tiêm bắp natri colistimethat. Suy giảm chức năng thận làm tăng nguy cơ ngừng thở và ức chế thần kinh cơ sau khi tiêm natri colistimethat. Do đó, điều quan trọng là làm theo chỉ dẫn liều khuyến cáo.
  • Bệnh tiêu chảy do Clostridium difficile (CAD) đã được báo khi sử dụng gần như tất cả các thuốc kháng khuẩn, kể cả Comopas, và mức độ có thể từ tiêu chảy dạng nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị với kháng sinh làm thay đổi cân bằng hệ vi khuẩn đại tràng, dẫn đến sự tăng sinh quá mức c. difficile.
  • c. difficile sản sinh độc tố A và B, yếu tố gây tiêu chảy do Clostridium difficile. Những chủng c. difficile sản sinh chất kịch độc có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì nhiễm khuẩn dạng này có thể khó điều trị bằng kháng sinh và có thể cắt bỏ đại tràng. CDAD phải được xem xét ở tất cả bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Giữ gìn hồ sơ bệnh án là cần thiết, vì CDAD đã được báo cáo xảy ra hơn 2 tháng sau khi dùng kháng sinh.
  • Nếu nghi ngờ hoặc khẳng định CDAD, ngừng điều trị kháng sinh không có tác dụng trực tiếp trên Clostridium difficile. Lựa chọn dịch truyền và chất điện giải phù hợp, bổ sung protein, điều trị kháng sinh đối với c. difficile và nên xem xét phẫu thuật nếu có chỉ định lâm sàng.

Thận trọng

  • Vì Comopas được thải trừ chủ yếu qua thận, nên sử dụng thận trọng khi có khả năng suy giảm chức năng thận. Suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi nên được xem xét.
  • Trên thực tế nếu suy giảm chức năng thận, Comopas có thể được sử dụng nhưng phải đặc biệt thận trọng và liều dùng nên được giảm tương ứng với mức độ suy thận. Liều dùng Comopas vượt quá khả năng bài tiết của thận sẽ dẫn tới nồng độ cao trong huyết tương và có thể làm chức năng thận suy giảm nhiều hơn, khởi phát một chu kỳ, nếu không được phát hiện, có thể dẫn đến suy thận cấp, hư thận và làm nồng độ kháng sinh đạt mức gây độc cho cơ thể. Khi đó, ức chế dẫn truyền thần kinh tại các điểm nối thần kinh cơ có thể xảy ra, gây yếu cơ và ngừng thở.
  • Dấu hiệu cho thấy sự gia tăng suy giảm chức năng thận bao gồm: Giảm lượng nước tiểu, tăng BUN và creatinin huyết tương, độ thanh thải creatinin giảm. Nên lập tức ngưng điều trị Comopas nếu dấu hiệu suy giảm chức năng thận xảy ra. Tuy nhiên, nếu cần dùng thuốc lại, nên điều chỉnh liều dùng theo nồng độ thuốc giảm trong huyết tương.
  • Khi không có thông tin xác thực hoặc không chắc chắn về vi khuẩn gây bệnh hoặc không có chỉ định dự phòng, việc kê toa với Comopas sẽ không đem lại hiệu quả điều trị cho bệnh nhân, đồng thời làm gia tăng nguy cơ kháng thuốc ở vi khuẩn.

Khả năng sinh sản

  • Không có tác dụng ngoại ý trên khả năng sinh sản ở chuột dùng liều 9,3 mg/kg/ngày (30% liều dùng hằng ngày tối đa ở người, tính theo mg/m2)

Người cao tuổi

  • Các nghiên cứu lâm sàng natri colistimethat chưa bao gồm đủ nhóm đối tượng từ 65 tuổi trở lên, nên không xác định được nhóm đối tượng này có đáp ứng khác với nhóm đối tượng trẻ tuổi hơn không. Kinh nghiệm lâm sàng đã được báo cáo khác không nhận thấy đáp ứng khác nhau giữa những bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Nhìn chung, nên thận trọng khi lựa chọn liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi, thường bắt đầu ở mức liều thấp nhất, xem xét mức độ suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim cao hơn và bệnh lý đi kèm hoặc điều trị bằng thuốc khác.
  • này bài tiết chủ yếu qua thận, và nguy cơ nhiễm độc thuốc này có thể cao hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Vì bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng đã bị suy giảm chức năng thận, nên cẩn trọng khi lựa chọn liều dùng, và tốt nhất nên theo dõi chức năng thận.

Trẻ em

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, natri colistimethat đã được dùng cho trẻ em (trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên). Mặc dù các tác dụng ngoại ý dường như tương tự ở người lớn, nhưng các triệu chứng chủ quan về độc tính có thể không được báo cáo ở các đối tượng này. Khuyến nghị theo dõi lâm sàng chặt chẽ các bệnh nhân nhi.

Sử dụng COMOPAS cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Ở thỏ mang thai, tiêm bắp natri colistimethat giai đoạn đang phát sinh cơ quan liều 4,15 và 9,3 mg/kg gây tật vẹo chân ở thai với tỉ lệ tương ứng 2,6% và 2,9%. Những liều này tương ứng với 25% và 55% liều dùng hằng ngày tối đa ở người, tính theo mg/m2. Ngoài ra, tăng tái hấp thu tại liều 9,3 mg/kg. Natri colistimethate không gây quái thai ở chuột tại liều 4,15 và 9,3 mg/kg. Những liều này tương ứng với 13% và 30% liều dùng hằng ngày tối đa ở người, tính theo mg/m2. Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng ở phụ nữ có thai. Vì natri colistimethat qua hàng rào nhau thai người, nên chỉ dùng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích vượt trội hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

Phụ nữ đang cho con bú

Chưa biết natri colistimethat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, colistin sulfate được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, nên thận trọng khi dùng natri colistimethat cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của COMOPAS lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Đã có báo cáo phản ứng có hại ở một vài bệnh nhân như chóng mặt, nhầm lẫn hoặc các vấn đề về thị lực. Không lái xe và vận hành máy móc nếu bị ảnh hưởng bởi thuốc.

Tương tác, tương kỵ của COMOPAS

  • Các thuốc giãn cơ dạng curtain (ví dụ : tubocurarine) và các thuốc khác, bao gồm ether, succinylcholin, alumina, decamethonium và natri citrat làm tăng tác dụng ức chế thần kinh cơ nên sử dụng hết sức thận trọng ở bệnh nhân đang điều trị Comopas.
  • Natri cephalothin có thể tăng tính gây độc trên thận của Comopas. Nên tránh sử dụng đồng thời natri cephalothin và Comopas.
  • Một số kháng sinh khác (aminoglycosid và polymyxin) cũng được báo cáo can thiệp vào dẫn truyền thần kinh tại điểm nối thần kinh cơ. Dựa trên những báo cáo đã có, những kháng sinh này không nên dùng chung với Comopas trừ khi đặc biệt thận trọng.

Tác dụng phụ của thuốc COMOPAS

Trong quá trình sử dụng COMOPAS thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Những tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo:

  • Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa
  • Hệ hô hấp: Suy hô hấp và ngừng thở
  • Hệ thống thận: Gây độc trên thận và giảm lượng nước tiểu
  • Da: Ngứa toàn thân, nổi mày đay và phát ban
  • Toàn thân: sốt và phản vệ
  • Hệ thần kinh: Tê các chi và lưỡi, nói lắp, hoa mắt, chóng mặt, dị cảm và co giật
  • Chênh lệch khi kiểm nghiệm: Tăng lượng ure trong máu (BUN), creatinin tăng cao và độ thanh thải creatinin giảm

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều natri colistimethat có thể gây ức chế thần kinh cơ đặc trưng như dị cảm, hôn mê, lú lẫn, chóng mặt, mất điều hòa, rung giật nhãn cầu, rối loạn ngôn ngữ và ngừng thở. Liệt cơ hô hấp có thể dẫn tới ngạt thở, ngừng thở và tử vong. Việc dùng thuốc quá liều có thể gây suy thận cấp với biểu hiện như giảm lượng nước tiểu và tăng nồng độ ure trong máu (BUN) và creatinin trong huyết tương.

Như trong bất kỳ trường hợp quá liều nào, nên ngưng điều trị natri colistimethat và áp dụng các biện pháp hỗ trợ chung.

vẫn chưa biết natri colistimethat có được đào thải bằng lọc máu hay thẩm tách màng bụng hay không trong trường hợp quá liều.

Khi nào cần tham vấn bác sĩ

Cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý:  kháng khuẩn đường toàn thân, những thuốc kháng khuẩn khác, nhóm polymyxin

Mã ATC: J01XB01

Cơ chế tác dụng

Colistin là một chất kháng khuẩn polypeptid dạng vòng, thuộc nhóm polymyxin. Các polymyxin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách phá hủy màng tế bào. Các polymyxin có tác dụng chọn lọc trên vi khuẩn gram âm hiếu khí có màng ngoài kỵ nước.

Kháng thuốc

Vi khuẩn kháng thuốc đặc trưng bởi biến đổi nhóm photphat của lipopolysaccharide thay thành nhóm ethanolamine hoặc amino arabinose. Những vi khuẩn gram âm kháng thuốc tự nhiên như Proteus mirabilis và Burkholderia cepacia cho thấy thay thế hoàn toàn lipid phosphate bằng ethanolamine hoặc amino arabinose.

Đề kháng chéo giữa colistin (polymyxin E) và polymyxin B có thể xảy ra. Do cơ chế tác dụng của các polymyxin khác với những thuốc kháng khuẩn khác, nên kháng với colistin và polymyxin nếu chỉ theo cơ chế trên sẽ không gây đề kháng với các nhóm thuốc khác.

Mối liên hệ PK/PD

Các polymyxin đã được báo cáo có tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ trên các vi khuẩn nhạy cảm. fAUC/ MIC được xem xét có tương quan với hiệu quả lâm sàng.

Tính nhạy cảm

Tỷ lệ đề kháng mắc phải có thể khác nhau về mặt địa lý và thời gian do tính chọn lọc của các loài vi khuẩn và thông tin về sự đề kháng ở địa phương sẽ rất cần thiết, đặc biệt khi điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần thiết, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia vì tỷ lệ đề kháng ở địa phương là một yếu tố hữu dụng, ít nhất là đối với một số loại nhiễm khuẩn đáng ngờ.

Vi khuẩn nhạy cảm thường gặp

Acỉnetobacter baumannii

Haemophilus influenzae

Klebsiella spp

Pseudomonas aeruginosa

Những vi khuẩn gây trở ngại do đề kháng mắc phải

Stenotrophomonas maltophilia

Achromobacter xylosoxidans (trước đây là Alcaligenes xylosoxidans)

Những vi khuẩn đã có đề kháng tự nhiên

Burkholderia cepacia và các loài liên quan

Proteus spp

Providencia spp

Serratia spp

Đặc tính dược động học

Thông tin về dược động học của natri colistimethat (CMS) và colistin còn hạn chế. Các chỉ số cho thấy dược động học ở những bệnh nhân bị bệnh nặng khác với những bệnh nhân có rối loạn sinh lý ít nghiêm trọng hơn và khác với những người tình nguyện khỏe mạnh. Dữ liệu sau đây dựa trên những nghiên cứu sử dụng HPLC để xác định nồng độ CMS/colistin trong huyết tương.

Sau khi tiêm truyền natri colistimethat, tiền chất không có hoạt tính được chuyển thành colistin có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của colistin trong huyết trương đạt được rất chậm lên đến 7 giờ sau khi dùng natri colistimethat ở những bệnh nhân bị bệnh nặng.

Phân bố

Thể tích phân bố colistin ở người khỏe mạnh thấp và tương đương với dịch ngoại bào (ECF). Thể tích phân bố tăng lên đáng kể ở những người bệnh nặng. Liên kết protein trung bình và giảm ở nồng độ cao hơn. Trường hợp không có viêm màng não, thuốc thâm nhập vào dịch não tủy (CSF) rất ít, nhưng tăng lên khi bị viêm màng não.

Cả CMS và colistin đều biểu thị PK tuyến tính trong phạm vi liều có tương quan lâm sàng.

Thài trừ

Ước tính khoảng 30% natri colistimethat được chuyển hóa thành colistin ở người khỏe mạnh, đào thải thuốc phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin và khi chức năng thận suy giảm, CMS được chuyển hóa thành colistin nhiều hơn. Ở những bệnh nhân có chức năng thận kém (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), mức độ chuyển hóa có thể cao từ 60 % đến 70%. CMS được đào thải chủ yếu qua lọc cầu thận. Ở người khỏe mạnh, 60% đến 70% CMS được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.

Đào thải colistin dạng hoạt tính chưa được mô tả đầy đủ. Colistin được tái hấp thu phần lớn tại ống thận, có thể hoặc đào thải không qua thận hoặc được chuyển hóa ở thận và có khả năng tích lũy trong thận. Đào thải colistin giảm khi suy thận, có thể do tăng chuyển đổi CMS.

Thời gian bán thải colistin ở người khỏe mạnh và những người bị xơ nang được báo cáo tương ứng khoảng 3 giờ và 4 giờ, với tổng thanh thải khoảng 3L/giờ . Ở người bệnh nặng, thời gian bán thải được báo cáo kéo dài khoảng từ 9 – 18 giờ.

Lý do nên mua COMOPAS tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sĩ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng COMOPAS

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 lọ x 150mg, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.

COMOPAS mua ở đâu

COMOPAS có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

COMOPAS giá bao nhiêu

COMOPAS có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-22030-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Ildong Pharmaceutical Co., Ltd.

25, Gongdan 1-ro, Anseong-si, Gyeonggi-do Korea

Xuất xứ

Korea

Đánh giá COMOPAS, trị nhiễm khuẩn Gram âm nặng
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá COMOPAS, trị nhiễm khuẩn Gram âm nặng
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)