Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Korea |
| Quy cách | Hộp 10 lọ x 150mg |
| Thương hiệu | Ildong Pharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-22030-19
|
| Nhà sản xuất | Ildong Pharmaceutical Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Natri colistimethat tương đương colistin hoạt tính |
COMOPAS được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mãn tính gây ra bởi các chủng vi khuẩn gram âm nhạy cảm. đặc biệt được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng Pseudomonas aeruginosa nhạy cảm. này không chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do Proteus hoặc Neisseria. Comopas đã chứng minh có hiệu quả lâm sàng trong điều trị nhiễm khuẩn do những vi khuẩn gram âm sau: Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa. Comopas…
Nội dung chính
COMOPAS được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mãn tính gây ra bởi các chủng vi khuẩn gram âm nhạy cảm. đặc biệt được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng Pseudomonas aeruginosa nhạy cảm. này không chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do Proteus hoặc Neisseria. Comopas đã chứng minh có hiệu quả lâm sàng trong điều trị nhiễm khuẩn do những vi khuẩn gram âm sau: Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa. Comopas có thể sử dụng để khởi đầu điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng nghi ngờ do vi khuẩn gram âm và trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây bệnh gram âm nhạy cảm. Để hạn chế gia tăng kháng thuốc ở vi khuẩn và duy trì tính hiệu quả của Comopas và những thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên dùng Comopas để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm khuẩn khi được chứng minh hoặc có nghi vấn chắc chắn do các vi khuẩn nhạy cảm. Khi có thông tin về tính nhạy cảm và thông tin nuôi cấy khuẩn, nên cân nhắc lựa chọn hoặc thay đổi phương pháp điều trị bệnh. Trường hợp thiếu các thông tin trên, dịch tễ học địa phương và kháng sinh đồ có thể giúp lựa chọn phương pháp điều trị theo kinh nghiệm.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thành phần hoạt chất: Natri colistimethat tương đương 150 mg colistin
COMOPAS cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cho tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: Pha dung dịch tiêm bằng cách cho 2 ml nước cất pha tiêm vào lọ chứa 150 mg thuốc. Dung dịch sau khi pha có nồng độ natri colistimethat tương đương 75 mg/ml colistin dạng base có hoạt tính.
Trong lúc pha tiêm lắc nhẹ để tránh tạo bọt.
Những thuốc theo đường tiêm phải được kiểm tra trực quan về các tiểu phần không tan và sự biến đổi màu sắc của dung dịch thuốc sau khi pha cũng như lọ chứa trước khi sử dụng. Không sử dụng sản phẩm nếu quan sát thấy những dấu hiệu này.
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm trực tiếp ngắt quãng – Tiêm chậm x/z liều hằng ngày trong 3-5 phút mỗi 12 giờ.
Tiêm truyền liên tục – Tiêm chậm ’/2 liều hằng ngày trong 3-5 phút. Phần còn lại pha vào một trong những dung dịch sau:
Không đủ dữ liệu khuyến cáo sử dụng Compass với các thuốc khác cũng như khác các dung dịch pha tiêm được liệt kê ở trên.
Tiêm truyền tĩnh mạch chậm phần còn lại của tổng liều hằng ngày, bắt đầu 1 – 2 giờ sau liều khởi đầu, trong 22 đến 23 giờ tiếp theo. Khi bị suy giảm chức năng thận, giảm tốc độ truyền dựa trên mức độ suy thận.
Lựa chọn dung dịch pha tiêm và thể tích cần sử dụng được chỉ định theo nhu cầu dịch và chất điện giải.
Tiêm bắp
Bệnh nhân người lớn và trẻ em – Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: Liều dùng Comopas nên từ 2,5 đến 5 mg colistin/kg/ngày chia làm 2 – 4 lần cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Ở người béo phì, liều dùng nên dựa trên trọng lượng cơ thể lý tưởng.
Nên giảm liều và số lần dùng thuốc hằng ngày ở bệnh nhân suy thận. Đề xuất điều chỉnh chế độ liều cho bệnh nhân suy thận được trình bày trong bảng 1.
BẢNG 1. Đề xuất điều chỉnh chế độ liều cho bệnh nhân suy thận
| Mức độ suy giảm chức năng thận | ||||
| Bình thường | Nhẹ | Trung bình | Nặng | |
| Độ thanh thải Creatinin (ml/min) | >80 | 50-79 | 30-49 | 10-29 |
| Liệu trình điều trị | 2,5-5 mg/kg, chia làm 2-4 lần/ngày | 2,5 – 3,8 mg/kg, chia làm 2 lần/ngày | 2,5 mg/kg, mỗi ngày 1 lần hoặc chia làm 2 lần/ngày | 1,5 mg/kg, mỗi 36 giờ |
| Lưu ý: Tổng liều C | ề nghị hằng ngày được tính theo colistin | dạng base có hoạt tính. | ||
Trong quá trình sử dụng COMOPAS, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cảnh báo
Thận trọng
Khả năng sinh sản
Người cao tuổi
Trẻ em
Phụ nữ có thai
Ở thỏ mang thai, tiêm bắp natri colistimethat giai đoạn đang phát sinh cơ quan liều 4,15 và 9,3 mg/kg gây tật vẹo chân ở thai với tỉ lệ tương ứng 2,6% và 2,9%. Những liều này tương ứng với 25% và 55% liều dùng hằng ngày tối đa ở người, tính theo mg/m2. Ngoài ra, tăng tái hấp thu tại liều 9,3 mg/kg. Natri colistimethate không gây quái thai ở chuột tại liều 4,15 và 9,3 mg/kg. Những liều này tương ứng với 13% và 30% liều dùng hằng ngày tối đa ở người, tính theo mg/m2. Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng ở phụ nữ có thai. Vì natri colistimethat qua hàng rào nhau thai người, nên chỉ dùng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích vượt trội hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
Phụ nữ đang cho con bú
Chưa biết natri colistimethat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, colistin sulfate được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, nên thận trọng khi dùng natri colistimethat cho phụ nữ đang cho con bú.
Đã có báo cáo phản ứng có hại ở một vài bệnh nhân như chóng mặt, nhầm lẫn hoặc các vấn đề về thị lực. Không lái xe và vận hành máy móc nếu bị ảnh hưởng bởi thuốc.
Trong quá trình sử dụng COMOPAS thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Những tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo:
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều natri colistimethat có thể gây ức chế thần kinh cơ đặc trưng như dị cảm, hôn mê, lú lẫn, chóng mặt, mất điều hòa, rung giật nhãn cầu, rối loạn ngôn ngữ và ngừng thở. Liệt cơ hô hấp có thể dẫn tới ngạt thở, ngừng thở và tử vong. Việc dùng thuốc quá liều có thể gây suy thận cấp với biểu hiện như giảm lượng nước tiểu và tăng nồng độ ure trong máu (BUN) và creatinin trong huyết tương.
Như trong bất kỳ trường hợp quá liều nào, nên ngưng điều trị natri colistimethat và áp dụng các biện pháp hỗ trợ chung.
vẫn chưa biết natri colistimethat có được đào thải bằng lọc máu hay thẩm tách màng bụng hay không trong trường hợp quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi:
Nhóm dược lý: kháng khuẩn đường toàn thân, những thuốc kháng khuẩn khác, nhóm polymyxin
Mã ATC: J01XB01
Cơ chế tác dụng
Colistin là một chất kháng khuẩn polypeptid dạng vòng, thuộc nhóm polymyxin. Các polymyxin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách phá hủy màng tế bào. Các polymyxin có tác dụng chọn lọc trên vi khuẩn gram âm hiếu khí có màng ngoài kỵ nước.
Kháng thuốc
Vi khuẩn kháng thuốc đặc trưng bởi biến đổi nhóm photphat của lipopolysaccharide thay thành nhóm ethanolamine hoặc amino arabinose. Những vi khuẩn gram âm kháng thuốc tự nhiên như Proteus mirabilis và Burkholderia cepacia cho thấy thay thế hoàn toàn lipid phosphate bằng ethanolamine hoặc amino arabinose.
Đề kháng chéo giữa colistin (polymyxin E) và polymyxin B có thể xảy ra. Do cơ chế tác dụng của các polymyxin khác với những thuốc kháng khuẩn khác, nên kháng với colistin và polymyxin nếu chỉ theo cơ chế trên sẽ không gây đề kháng với các nhóm thuốc khác.
Mối liên hệ PK/PD
Các polymyxin đã được báo cáo có tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ trên các vi khuẩn nhạy cảm. fAUC/ MIC được xem xét có tương quan với hiệu quả lâm sàng.
Tính nhạy cảm
Tỷ lệ đề kháng mắc phải có thể khác nhau về mặt địa lý và thời gian do tính chọn lọc của các loài vi khuẩn và thông tin về sự đề kháng ở địa phương sẽ rất cần thiết, đặc biệt khi điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần thiết, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia vì tỷ lệ đề kháng ở địa phương là một yếu tố hữu dụng, ít nhất là đối với một số loại nhiễm khuẩn đáng ngờ.
Vi khuẩn nhạy cảm thường gặp
Acỉnetobacter baumannii
Haemophilus influenzae
Klebsiella spp
Pseudomonas aeruginosa
Những vi khuẩn gây trở ngại do đề kháng mắc phải
Stenotrophomonas maltophilia
Achromobacter xylosoxidans (trước đây là Alcaligenes xylosoxidans)
Những vi khuẩn đã có đề kháng tự nhiên
Burkholderia cepacia và các loài liên quan
Proteus spp
Providencia spp
Serratia spp
Thông tin về dược động học của natri colistimethat (CMS) và colistin còn hạn chế. Các chỉ số cho thấy dược động học ở những bệnh nhân bị bệnh nặng khác với những bệnh nhân có rối loạn sinh lý ít nghiêm trọng hơn và khác với những người tình nguyện khỏe mạnh. Dữ liệu sau đây dựa trên những nghiên cứu sử dụng HPLC để xác định nồng độ CMS/colistin trong huyết tương.
Sau khi tiêm truyền natri colistimethat, tiền chất không có hoạt tính được chuyển thành colistin có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của colistin trong huyết trương đạt được rất chậm lên đến 7 giờ sau khi dùng natri colistimethat ở những bệnh nhân bị bệnh nặng.
Phân bố
Thể tích phân bố colistin ở người khỏe mạnh thấp và tương đương với dịch ngoại bào (ECF). Thể tích phân bố tăng lên đáng kể ở những người bệnh nặng. Liên kết protein trung bình và giảm ở nồng độ cao hơn. Trường hợp không có viêm màng não, thuốc thâm nhập vào dịch não tủy (CSF) rất ít, nhưng tăng lên khi bị viêm màng não.
Cả CMS và colistin đều biểu thị PK tuyến tính trong phạm vi liều có tương quan lâm sàng.
Thài trừ
Ước tính khoảng 30% natri colistimethat được chuyển hóa thành colistin ở người khỏe mạnh, đào thải thuốc phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin và khi chức năng thận suy giảm, CMS được chuyển hóa thành colistin nhiều hơn. Ở những bệnh nhân có chức năng thận kém (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), mức độ chuyển hóa có thể cao từ 60 % đến 70%. CMS được đào thải chủ yếu qua lọc cầu thận. Ở người khỏe mạnh, 60% đến 70% CMS được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.
Đào thải colistin dạng hoạt tính chưa được mô tả đầy đủ. Colistin được tái hấp thu phần lớn tại ống thận, có thể hoặc đào thải không qua thận hoặc được chuyển hóa ở thận và có khả năng tích lũy trong thận. Đào thải colistin giảm khi suy thận, có thể do tăng chuyển đổi CMS.
Thời gian bán thải colistin ở người khỏe mạnh và những người bị xơ nang được báo cáo tương ứng khoảng 3 giờ và 4 giờ, với tổng thanh thải khoảng 3L/giờ . Ở người bệnh nặng, thời gian bán thải được báo cáo kéo dài khoảng từ 9 – 18 giờ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 lọ x 150mg, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.
COMOPAS có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
COMOPAS có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-22030-19
Ildong Pharmaceutical Co., Ltd.
25, Gongdan 1-ro, Anseong-si, Gyeonggi-do Korea
Korea
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.