X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 890110443123
  • (SĐK cũ: VN-19662-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/10/2028
Tên thuốc
  • Klenzit MS
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: NN-35987
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 21/07/2020
Hoạt chất
  • Adapalene (dạng vi cầu) 0,1% (kl/kl)
Hàm lượng
Số quyết định
  • 795/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/10/2023
Đợt cấp
  • 115,3
Dạng bào chế
  • Gel bôi ngoài da
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 tuýp 15 gam
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Glenmark Pharmaceuticals Ltd.
  • Nước: India
  • Địa chỉ: B/2, Mahalaxmi Chambers, 22 Bhulabhai Desai Road, Mumbai - 400 026
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Glenmark Pharmaceuticals Ltd.
  • Nước: India
  • Địa chỉ: Plot No. E-37, 39, D-Road, MIDC, Satpur, Nashik – 422 007, Maharashtra State
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

+8
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Yêu thích Klenzit MS 15g, điều trị mụn trứng cá trên da, ngăn ngừa mụn hình thành

5.00
5423 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Tuýp 15g
Thương hiệu Glenmark
Mã SKU SP003043
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-19662-16
Nhà sản xuất Glenmark Pharmaceuticals Ltd.
Hoạt chất Adapalene (dạng vi cầu) 0,1% (kl/kl)
Thành phần

Klenzit Ms 15g thuộc nhóm thuốc kê đơn, sử dụng trực tiếp trên da, với hàm lượng thành phần chính là Adapalen được chỉ định điều trị mụn trứng cá, ngăn chặn mụn hình thành dưới bề mặt của da.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Klenzit MS15g

Klenzit MS 15g được chỉ định để điều trị tại chỗ bệnh trứng cá.

Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép lưu hành trên toàn quốc dưới dạng thuốc. Sản phẩm bán theo đơn Bác sĩ tại nhà thuốc, không được tự ý mua sử dụng mà chưa có tư vấn. 

Đối tượng sử dụng Klenzit MS 15g

Theo khuyến cáo, thì thuốc này thích hợp dùng cho dùng cho người các làn da bị mụn trứng cá.

Mô tả Klenzit MS 15g

Klenzit MS gel chứa adapalen ở dạng hệ cung cấp thuốc vi xốp được dùng để điều trị cho bệnh nhân bị bệnh trứng cá. Mỗi g gel adapalen vi cầu chứa 1mg adapalen, một dẫn chất retinoid dùng để điều trị bệnh trứng cá ở dạng vi cầu và các chất bảo quản như methyl hydroxy benzoat và phenoxyethanol.

Hệ vi xốp là một hệ cung cấp thuốc dạng polyme có chứa các vi hạt xốp ở dạng các vị cầu được làm từ polyme tổng hợp. Các vi cầu này bẫy các phân tử thuốc adapalen vào hệ vi xốp. Sau khi chế phẩm được bôi lên da, thuốc sẽ được giải phóng vào da một cách có kiểm soát theo một chương trình dịnh trước. Adapalen có tên hoá học là acid 6-[3-(1-adamantyl)-4-methoxyphenyl 1-2 -naphthoic. Adapalen là một bột mầu trắng đến trắng nhạt, tan trong tetrahydrofuran, khó tan trong ethanol, và thực tế không tan trong nước. Adapalen có công thức phân từ là C38 H28 O3 và khối lượng phân tử là 412. 52.

Thành phần của Klenzit 15g

Mỗi tuýp 15g có chứa các thành phần như:

Adapalene: 0,1%

Tá dược vừa đủ: Nước tinh khiết, Natri hydroxid, Methyl hydroxy benzoat, Dinatri edetat, Carbomer 940, Phenoxyethanol, Propylen glycol, Poloxamer 407.

Klenzit MS 15g, điều trị mụn trứng cá trên da, ngăn ngừa mụn hình thành
Klenzit MS 15g, điều trị mụn trứng cá trên da, ngăn ngừa mụn hình thành

Cách sử dụng Klenzit 15g

Diane 35, trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng và chứng rậm lông
Chỉ định Diane 35 Thuốc Diane 35 được chỉ định điều trị mụn trứng...
0₫

Đối với người lớn:

Gel adapalen dạng vi cầu được chỉ định dùng để điều trị tại chỗ các vùng có nhiều mụn, nốt sần và mụn phủ cho bệnh nhân bị bệnh trứng cá nhẹ và vừa. Bôi một lớp mỏng thuốc (gel adapalen vi hạt 0,1%) lên vùng da bị tổn thương đã rửa sạch và lau khô, mỗi ngày một lần vào buổi tối. Không được dùng đồng thời thuốc với các thuốc bôi ngoài da có thể gây kích ứng khác.

Trong các tuần đầu mới bôi thuốc có thể quan sát thấy hiện tượng lan tỏa trứng cá. Đó là tác dụng của thuốc lên các thương tổn trước đây chưa nhìn thấy và không nên coi đó là lý do cần ngừng điều trị. Các kết quả điều trị được ghi nhận sau 8 đến 12 tuần dùng thuốc.

Sử dụng cho trẻ em:

Hiện vẫn chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả của việc dùng adapalen cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý: Không sử dụng đối với những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Chống chỉ định Klenzit MS 15g

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn, thì những đối tượng dưới đây không nên sử dụng:

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ của Klenzit MS 15g

Một số tác dụng không mong muốn thường gặp như: da ban đỏ, tróc vẩy, khô da, ngửa và rát bỏng da, xảy ra ở 10-40% ở bệnh nhân. Ngứa và rát bỏng da ngay sau khi bôi cũng thường gặp. Kích ứng da, đau/ rát da, ban đỏ, bỏng nắng và mụn trứng cá được thông báo khoảng 1% hoặc dưới 1% số bệnh nhân. Các tác dụng không mong muốn này hay gặp nhất trong tháng đầu tiên điều trị và sau đó giảm dần về tần suất và mức độ. Tất cả các tác dụng không mong muốn do sử dụng adapalen trong các thử nghiệm lâm sàng đều phục hồi được sau khi ngừng điều trị.

Thông báo cho Bác sỹ của bạn bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gặp phải liên quan tới việc sư dụng thuốc.

Thận trọng sử dụng Klenzit MS 15g

  • Thuốc chỉ dùng bôi ngoài da.
  • Một số các dấu hiệu và triệu chứng ở da như ban đỏ, khô da, bong da, nóng rát hay ngứa có thể xảy ra khi dùng thuốc.
  • Tránh tiếp xúc với mắt, môi, góc mũi, và niêm mạc.
  • Tránh phơi ra ánh sáng mạnh, kể cả ánh sáng đèn sợi đốt, khuyên dùng chất chống nắng phù hợp khi ra ngoài trời.
  • Tránh dùng đồng thời với các chế phẩm dùng ngoài da có thế gây khô da hoặc kich ứng da như xà phòng y tế, chất tẩy rửa, các xà phòng và các mỹ phẩm làm khô da mạnh, các chế phẩm có nồng độ cồn cao, chất làm săn da, hương liệu hay các chất kiềm vì có thể xảy ra kích ứng tại chỗ.
  • Không bối thuốc lên vết cắt, vùng da bị eczema hay vùng da bị bỏng nắng.
  • Tránh tiếp xúc da với tia từ ngoại khi dùng thuốc.

Tương tác của gel Klenzit MS 15g

Gel Klenzit MS có thể gây ra kích ứng tại chỗ ở một số bệnh nhân ngay sau khi đùng lần đầu tiên. Tương tự, nên cẩn thận khi dùng gel Klenzit MS cùng lúc với các sản phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ khác (xà phòng y tế, chất tấy rửa, xà phòng và các mỹ phẩm làm khô da mạnh, các sản phẩm có hàm lượng cồn cao, chất làm săn da, hương liệu và các chất kiềm). Cũng nên dùng thận trọng gel Klenzid MS với các chế phẩm chứa lưu huỳnh, resorcinol, hay acid salicylic. Nếu đã dùng các chế phẩm đó thì nên để chúng hết tác dụng hãy dùng gel Klenzit MS.

Độ hấp thu của adapalen là không dáng kể, hầu như không có bắt cứ sự tương tác nào của thuốc với các thuốc dùng toàn thân.

Sử dụng Klenzit MS 15g cho các trường hợp đặc biệt

Đối với phụ nữ đang mang thai:

Loại C cho phụ nữ mang thai: Không quan sát thấy tác dụng gây quải thai ở các nghiên cửu trên động vật. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai, do đó không dùng adapalen cho phụ nữ có thai, trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.

Phụ nữ đang cho con bú:

Hiện chưa có các báo cáo về adapalen có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do có nhiều thuốc đi vào sữa mẹ, cần thận trọng khi dùng gel adapalen cho các bå mẹ đang cho con bú.

Tác động của thuốc đối với lái xe và vận hành máy móc:

Klenzit MS không có ảnh huởng gi tới kha năng lái xe và vận hành máy móc.

Tính gây ung thư, đột biến gen và suy giảm khả năng sinh sản của Gel Klenzit MS 15g

Nghiên cứu về khả năng gây ung thư của adapalen được tiến hành trên chuột nhắt dùng đường ngoài da và trên chuột cổng dùng đường uống, với liều cao hơn khoảng 4 tới 75 lần liều dùng tối đa bôi ngoài da hàng ngày cho người. Trong nghiên cứu dùng đường uống, thấy có khuynh hướng tỷ lệ với liều về tần suất mắc u tuyến và u biểu mô ở tuyến ức của chuột cống cái, và về tần suất mắc u tế bào ưa crôm lành tính và ác tính ở tuỷ thượng thận của chuột cống đực.

Chưa có nghiên cứu về tính gây ung thư do ánh sáng với adapalen. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tăng nguy cơ ung thư khi sử dụng các thuốc có tác dụng dược lý tương tự (ví dụ các retinoid) khi cho chiếu tia tử ngoại trong phòng thí nghiệm hay phơi nắng. Do đó khuyên các bệnh nhân nên tránh hoặc hạn chế tối đa việc tiếp xúc với ánh nắng hay các nguồn chiếu tia tử ngoại nhân tạo.

Trong một loạt các nghiên cứu in vitro và in vivo đều cho thấy adapalen không có tác dụng gây đột biến gen hay gây độc cho gen.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Gel Klenzit Ms 15g chỉ được dùng ngoài da. Nếu bôi quá liều thuốc này sẽ không đạt được kết quả nhanh hơn và tốt hơn, mà có thể xảy ra đỏ hoặc bong da hay khó chịu ở da. Liều gây ngộ độc cấp Gel adapalen đường uống trên chuột nhắt và chuột cống là lớn hơn 10mg/kg. Uống adapalen trong thời gian dài có thể dẫn tới tác dụng phụ giống như dùng quá liều vitamin A đường uống.

Dược lý lâm sàng của Klenzit Ms

Dược lực học

Adapalen là một dẫn chất retinoid dùng điều trị bệnh trứng cá. Adapalen chính là acid 6[3-(1- adamantyl)-4-methoxyphenyl]-2-naphthoic. Các nghiên cứu về mặt hoá sinh và dược lý học đã chứng minh rằng adapalen điều hòa sự biệt hóa tế bào, sự sửừng hóa và các quá trinh viêm tất cả các quả trình này đều đóng vai trò quan trọng trong bệnh sinh của bệnh trứng cá. Trong các thí nghiệm về điều hòa sự biệt hóa và tái sinh tế bào, thuốc đã cho thấy có tác dụng. Những tác dụng này cũng đã được chứng minh trong các nghiên cứu in vivo về tiêu mụn ở chuột nhắt. Adapalen cũng cho thấy tác dụng chống viêm mạnh trong các nghiên cứu in vivo và in vitro. Dựa trên những phát hiện này, và sự dung nạp tốt khi dùng tại chỗ, adapalen được lựa chọn là thuốc dùng để điều trị trứng cá.

Tác dụng của adapalen, một dẫn chất retinoid trên biểu bì được cho là liên quan đến cơ chế kiểm soát sao chép và kìm hâm gen kiểm soát bởi sự gắn kết retinoid vào các thụ thể retinoic acid (RAR). Phức hợp RAR-retinoid tạo thành các heterodimer với các thụ thể retinoid X (RXR) và phức hợp RAR-RXR gắn kết với một chuỗi đặc hiệu nucleotid (gọi là yếu tố đáp ứng retinoic acid hay RARE) nằm gần trung tâm họạt động của gen. Tương tác sau đó của các phần đặe hiệu của phức hợp protein-ADN với cơ chế sao chép gen dẫn đến sự tạo ra các ARN truyền tin. Đến nay, chỉ có các acid retinoid như adapalen được biết là có cơ chế này.

Trong các tế bào biểu bì, tác dụng của retinoid có thể được trung gian bởi một phân nhóm RAR khác mà cũng tạo thành dimer với RXR và sau đó liên kết với RARE. Người ta tin rằng cơ chế RAR liên quan với 9-cis retinoic acid nội sinh, một gắn kết tự nhiên cho RXR. Không nhất thiết cần ái lực với RXR để tạo ra tác dụng của retinoid. Do đó, các retinoid mới như adapalen không ảnh hường đến vai trò sinh lý của acid retinoic nội sinh, và adapalen có ưu điểm là không cạnh tranh với acid retinoic về các protein gắn kết acid retinoic tế bào (CRABP) I và II. CRABP liên quan đến cơ chế và hoạt động nội bào của retinoid. Thêm vào đó, các gắn kết với RAR có thể gắn kết với các yếu tố sao chép nhân và dẫn đến ngăn chặn chức năng binh thường của chúng. Các tương tác protein-protein này chịu trách nhiệm cho tác dụng gọi là “sao chép kìm hãm ” của adapalen. Các retinoid có ái lực khác nhau với các protein gắn kết. Chưa thể hiểu đầy dù về ý nghĩa của các cơ chế này cho tới khi vai trò của các protein gån kết retinoic acid trong bệnh sinh của các bệnh đáp ứng với retinoid được biết rồ. Chúng ta chi biết các retinoid khác nhau có ái lực khác nhau với các protein gắn kết, adapalen có kiểu gắn kết khác với tretinoin.

Adapalen gắn kết với các thụ thể nhân đặc hiệu với retinoic acid nhưng không gắn kết với thụ thể cysotolic protein. Người ta cho rằng adapalen dùng tại chỗ làm binh thường hóa sự biệt hóa tế bào nang lồng dẫn đến giảm tạo thành các mụn nhỏ.

Các công thức adapalen dùng tại chỗ khác nhau đã được nghiên cứu đề xác định liều, hiệu quả và an toàn tối ru. Các nghiên cứu cho thấy sự cung cấp adapalen vào các tuyến bà nhờn ở chân lông được cải thiện khi dùng ở dạng vi hạt với đường kinh 3-10 micromet. Các phân tích nhiệt độ lạnh, đánh dầu phóng xạ và huỳnh quang trên da người cho thấy gel adapalen thấm vào biểu bì và hạ bi tốt (đặc biệt các tuyển bã nhờn).

Vỏ hộp Klenzit MS
Vỏ hộp Klenzit MS

Hệ vi xốp cung cấp các vi cầu

Hệ vi xốp là một hệ cung cấp thuốc dạng polyme có chửa các vi hạt xốp ở dạng các vi cầu được làm từ polyme tổng hợp. Các vi cầu này bẫy các phản từ thuốc adapalen vào hệ vi xốp. Sau khi chế phẩm được bôi lên da, thuốc sẽ được giải phóng vào da một cách có kiểm soát theo một chương trình định trước

Các vi cầu giải phóng thuốc từ từ. khiến da hấp thu thuốc it một do đó làm giảm kích ứng vì vi cầu vẫn nằm trên bề mặt da và dễ dàng rửa sạch khi lau hoặc rửa.

Dù kích cỡ các vi cầu thay đổi từ 5-300 micromet dường kính. một vi cầu điển hình kích cỡ 25 micromet có khoảng 250 000 lỗ và một cấu trúc lỗ tượng đương chiều dài 10 feet, với tổng thể tích lỗ khoảng Iml/g, tạo ra một kho dự trữ trong vi cầu mà có thể chứa một lượng thuốc tương đương với khối lượng của nó.

Công thức adapalen vi cầu chứa các vi hạt 3-10 micromet của adapalen dược bẫy trong các vi cầu đường kính dưới 150 micromet.

Khả năng thấm của vi cầu vào da phụ thuộc kích cỡ hạt. Rolland và cộng sự (1983) và các nghiên cứu khác báo cáo rằng khi bôi các vi cầu 310 um lên da người sẽ tích tụ ở các lỗ lông và tuyến bã nhờn. Các vi hạt adapalen đi vào nang lông và tạo nồng độ cao thuốc ở đó. Các vi cầu giải phóng có kiểm soát thuốc và cung cấp tác dụng chọn lọc, đặc hiệu và mạnh lên đích mà ít kích ứng các mô khác.

Dược động học

Dược động học của adapalen dùng ngoài da chưa được nghiên cứnu nhiều. Tác dụng điều trị của thuốc thường xuất hiện trong vòng 8 đến 12 tuần. Adapalen it hấp thu qua da, trong các thứ nghiệm lâm sàng chỉ tim thấy một lượng nhỏ (< 0.25 ng/mL) ở những bệnh nhân bị trứng cá bôi adapalen trường diễn. Các vi hạt adapalen có kích cỡ từ 3 đến 10 um đi vào nang lông và tác dụng ở tuyến bã nhờn mà không phân bổ vào tầng sừng và gây kích ứng. do dó tăng cường tác dụng và an toàn của thuốc. Adapalen hấp thu vào cơ thể được bài tiết chủ yếu qua đường mật.

Lưu ý sử dụng Klenzit MS 15g

Để đạt hiệu quả cao trong điểu trị, bệnh nhân cần kiên trì dùng thuốc đủ đợt.

Không cho thuốc tiếp xúc vào mắt, miệng, hốc mũi hay niêm mạc, không bôi thuốc lên da bị trầy, bị eczema.

Trong quá trình sử dụng, nếu gặp bất kỳ những phản ứng phụ không mong muốn nào thì hãy ngưng sử dụng và liên hệ với dược sĩ để được tư vấn.

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Lý do nên mua Klenzit MS 15g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm được nhập khẩu từ Ấn Độ.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 tuýp 15g

Chất liệu bao bì: Sản phẩm được đóng tuýp nhỏ, sau đó đựng trong hộp giấy cứng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y Tế.

Dạng bào chế: kem bôi.

Kích thước: 2cm x 2cm x 7cm.

Hướng dẫn bảo quản sản phẩm

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh đông lạnh.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thời hạn sử dụng sản phẩm trong bao lâu

Chỉ sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày sản xuất. NSX và HSD được in trên bao vì sản phẩm.

Nếu thuốc bị mốc, biến màu hoặc thấy có hiện tượng lạ thì phải báo cho nhà sản xuất.

Klenzit MS 15g mua ở đâu

Klenzit MS 15g chính hãng được bán tại các nhà thuốc, hiệu thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang có bán chính hãng tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Địa chỉ tại: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Hiện tại thuốc này đã được cấp phép lưu hành hầu hết tất cả các vùng miền tại Việt Nam, cả thị trường online và offline tại một số nhà thuốc và các cơ sở bán lẻ khác. Tuy nhiên việc phân phối có thể chưa tới một số điểm bán lẻ nhỏ.

Thuốc Klenzit MS chính hãng đang được bán tại nhà thuốc
Thuốc Klenzit MS chính hãng đang được bán tại nhà thuốc

Klenzit MS 15g giá bao nhiêu

Giá bán của Gel Klenzit MS 15g chính hãng trên thị trường là: 90.000đ/ hộp 1 tuýp 15g. Giá trên có thể đã bao gồm cước phí. Liên hệ với dược sĩ nhà thuốc để được hỗ trợ tư vấn tốt nhất.

Để tránh mua phải những sản phẩm hàng giả, hàng kém chất lượng bạn nên đặt hàng ở những website uy tín, chất lượng.

Klenzit MS mua ở đâu Hà Nội

Nếu quý vị ở Hà Nội có thể mua Klenzit MS chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện. Sản phẩm được nhập từ chính công ty, giá tốt. Nếu quý vị ở các thành phố khác như Quy Nhơn, Cần Thơ, TP.HCM hay bất kỳ đâu, hãy liên hệ với nhà thuốc để biết thêm thông tin.

Xác nhận đăng ký từ Cục quản lý dược – Bộ Y Tế

Số đăng ký: VN-19662-16

Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Glenmark Pharmaceuticals Ltd.

Địa chỉ: Plot No. E-37, 39 D-Road, MIDC, Satpur, Nashik-422 007, Maharashtra State Ấn Độ

Đơn vị đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm và thiết bị y tế Hoàng Đức

Địa chỉ: 12 Nguyễn Hiền, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Mã số thuế: 0301140748

Người đại diện pháp luật: Nguyễn Vũ Hoàng Trung

Ngày hoạt động: 24/06/1995.

Xuất xứ

Ấn Độ

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)