Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ba Lan |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | GlaxoSmithKline |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-22150-19
|
| Nhà sản xuất | Delpharm Poznań S.A. |
| Hoạt chất | Lamotrigine 50mg |
| Thành phần | Lamotrigine |
Lamictal 50mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị động kinh, rối loạn cưỡng lực.
Lamictal 50mg được chỉ định điều trị
ĐỘNG KINH
Người lớn (trên 12 tuổi)
Trẻ em (từ 2 đến 12 tuổi)
LAMICTAL được chỉ định dùng đơn trị liệu cho những cơn vắng ý thức điển hình.
RỐI LOẠN LƯỠNG CỰC
Người lớn (từ 18 tuổi trở lên)
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Lamictal 50mg bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất: 50 mg lamotrigine.
Thành phần tá dược: Lactose, cellulose vi tinh thể, povidone, natri hồ tinh bột glycolat, oxid sắt vàng (E172) và magnesi stearat.
Thuốc Lamictal 50mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Tái điều trị
ĐỘNG KINH
Nên cân nhắc đến tác động có thể xảy ra trên dược động học của lamotrigine khi ngừng dùng đồng thời các thuốc chống động kinh để dùng đơn trị liệu bằng LAMICTAL hoặc thêm các thuốc chống động kinh khác vào phác đồ điều trị chứa lamotrigine (xem phần Tương tác).
Liều dùng trong đơn trị liệu động kinh
Người lớn (trên 12 tuổi) (xem Bảng 1)
Trẻ em (2 tuổi đến 12 tuổi) (xem Bảng 2)
Liều dùng trong điều trị động kinh dùng phối hợp
Người lớn (trên 12 tuổi) (xem Bảng 1)
Bảng 1: Phác đồ điều trị đề nghị trong điều trị ĐỘNG KINH cho người trên 12 tuổi
| Phác đồ điều trị | Tuần 1 + 2 | Tuần 3 + 4 | Liều duy trì | |
| Đơn trị liệu | 25 mg
(1 lần/ngày) |
50 mg
(1 lần/ngày) |
100-200 mg
(1 lần/ngày hoặc chia 2 lần/ngày). Để đạt liều duy trì, có thể tăng liều 50-100 mg mỗi 1 đến 2 tuần. |
|
| Điều trị kết hợp với valproate mà không cần lưu ý đến các thuốc dùng đồng thời khác | 12,5 mg
(dùng 25 mg cách ngày) |
25 mg
(1 lần/ngày) |
100 – 200 mg
(1 lần/ngày hoặc chia 2 lần/ngày) Để đạt liều duy trì, có thể tăng liều 25 – 50 mg mỗi 1 đến 2 tuần. |
|
| Điều trị kết hợp, không cùng với valproate | Nên sử dụng liều này với:
Phenytoin Carbamazepine Phenobarbital Primidone Hoặc với thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine (xem Tương tác thuốc) |
50 mg
(1 lần/ngày) |
100 mg
(chia 2 lần/ngày) |
200 – 400 mg
(chia 2 lần) Để đạt liều duy trì, có thể tăng liều 100 mg mỗi 1 đến 2 tuần |
| Liều dùng này nên dùng với các thuốc khác không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể sự glucuronid hóa lamotrigine (xem Tương tác thuốc) | 25 mg
(1 lần/ngày) |
50 mg
(1 lần/ngày) |
100-200 mg
(1 lần/ngày hoặc chia 2 lần) Để đạt liều duy trì, có thể tăng liều 50- 100 mg mỗi 1 đến 2 tuần. |
|
| Nên sử dụng phác đồ điều trị như đề nghị cho LAMICTAL kết hợp với valproate cho những bệnh nhân đang dùng thuốc chống động kinh mà chưa biết có tương tác dược động học với LAMICTAL hay không (xem Tương tác thuốc). | ||||
Do nguy cơ phát ban, không nên vượt quá liều khởi đầu và liều tăng dần sau đó (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Trẻ em (2 đến 12 tuổi) (xem Bảng 2)
Để đảm bảo liều điều trị được duy trì, cần theo dõi cân nặng của trẻ và điều chỉnh liều khi trẻ thay đổi cân nặng.
Bảng 2: Phác đồ điều trị được đề nghị trong điều trị ĐỘNG KINH cho trẻ từ 2 đến 12 tuổi (tổng liều mỗi ngày tính theo mg/kg thể trọng/ngày).
| Phác đồ điều trị | Tuần 1-2 | Tuần 3-4 | Liều duy trì | |
| Đơn trị liệu cơn vắng ý thức điển hình | 0,3 mg/kg
(chia 1 hoặc 2 lần) |
0,6 mg/kg
(chia 1 hoặc 2 lần) |
Tăng thêm 0,6 mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1-10 mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200 mg/ngày | |
| Điều trị kết hợp với valproate mà không cần lưu ý đến các thuốc dùng đồng thời khác | 0,15 mg/kg*
(1 lần/ngày) |
0,3 mg/kg
(1 lần/ngày) |
Tăng 0,3 mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt được liều duy trì 1-5 mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200 mg/ngày. | |
| Điều trị kết hợp, không dùng valproate | Nên sử dụng liều này với:
Phenytoin Carbamazepine Phenobarbital Primidone Hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine khác (xem phần Tương tác thuốc). |
0,6 mg/kg
(chia 2 lần) |
1,2 mg/kg
(chia 2 lần) |
Tăng 1,2 mg/kg mỗi 1 – 2 tuần để đạt được liều duy trì 5-15 mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 400 mg/ngày. |
| Nên sử dụng liều này với các thuốc không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể sự glucuronid hóa lamotrigine (xem phần Tương tác thuốc) | 0,3 mg/kg
(chia 1 hoặc 2 lần) |
0,6 mg/kg
(chia 1 hoặc 2 lần) |
Tăng 0,6 mg/kg mỗi 1 – 2 tuần để đạt được liều duy trì 1-10 mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200 mg/ngày. | |
| Nên sử dụng phác đồ điều trị như đề nghị cho lamotrigine kết hợp với valproate cho những bệnh nhân đang dùng thuốc chống động kinh mà chưa biết có tương tác dược động học với lamotrigine hay không (xem phần Tương tác thuốc).
Nếu liều lamotrigine mỗi ngày được tính là 1 đến 2 mg ở những bệnh nhân đang dùng valproate thì có thể uống 2 mg cách ngày trong 2 tuần đầu tiên. Không nên dùng LAMICTAL nếu liều lamotrlgine mỗi ngày được tính cho những bệnh nhân đang dùng valproate thấp hơn 1 mg. |
||||
Do nguy cơ phát ban, không nên vượt quá liều khởi đầu và liều tăng dần sau đó (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Những bệnh nhân từ 2 đến 6 tuổi có thể sẽ cần liều duy trì ở giới hạn cao của liều đề nghị.
Động kinh – Đơn trị liệu và Điều trị phối hợp
Trẻ dưới 2 tuổi
RỐI LOẠN LƯỠNG CỰC
Người lớn (từ 18 tuổi trở lên)
Bảng 3: Chế độ tăng liều được đề nghị đến tổng liều duy trì ổn định mỗi ngày cho người lớn (18 tuổi trở lên) trong điều trị RỐI LOẠN LƯỠNG CỰC
| Phác đồ điều trị | Tuần 1 – 2 | Tuần 3-4 | Tuần 5 | Liều ổn định cần đạt được (tuần 6)** |
| a) Điều trị bổ sung với các thuốc ức chế sự glucuronid hóa lamotrigine như valproate | 12,5 mg
(uống 25 mg cách ngày) |
25 mg
(1 lần/ngày) |
50 mg
(chia 1 hoặc 2 lần/ngày) |
100 mg
(chia 1 hoặc 2 lần/ngày) (liều tối đa là 200 mg/nqày) |
| b) Điều trị bổ sung với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine ở những bệnh nhân KHÔNG dùng thuốc ức chế như valproate.
Nên dùng chế độ liều này với: Phenytoin Carbamazepine Phenobarbital Primidone Hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine khác (xem phần Tương tác thuốc) |
50 mg
(1 lần/ngày) |
100 mg
(chia 2 lần/ngày) |
200 mg
(chia 2 lần/ngày) |
300 mg trong tuần 6, tăng đến 400 mg/ngày nếu cần thiết trong tuần thứ 7
(chia 2 lần/ngày) |
| c) Đơn trị liệu với LAMICTAL
HOẶC điều trị bổ sung ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc khác mà không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể sự glucuronid hóa lamotrigine (xem phần Tương tác thuốc) |
25 mg
(1 lần/ngày) |
50 mg
(chia 1 hoặc 2 lần/ngày) |
100 mg
(chia 1 hoặc 2 lần/ngày) |
200 mg
(từ 100 đến 400 mg) (chia 1 hoặc 2 lần/ngày) |
| LƯU Ý: Ở những bệnh nhân đang uống các thuốc chống động kinh mà hiện chưa biết được có tương tác dược động học với lamotrigine hay không thì nên tăng liều LAMICTAL như đề nghị khi kết hợp với valproate. | ||||
** Liều ổn định cần đạt được sẽ thay đổi tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng.
a) Điều trị kết hợp với các thuốc ức chế sự glucuronid hóa lamotrigine như valproate
Ở những bệnh nhân dùng kết hợp các thuốc ức chế sự glucuronid hóa như valproate, liều khởi đầu của LAMICTAL là 25 mg, uống cách ngày trong 2 tuần, tiếp theo là 25 mg một lần mỗi ngày trong 2 tuần. Nên tăng liều đến 50 mg mỗi ngày (1 lần hoặc chia 2 lần) trong tuần thứ 5. Liều thông thường để đạt được đáp ứng tối ưu là 100 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần. Tuy nhiên, có thể tăng đến liều tối đa mỗi ngày là 200 mg, tùy thuộc đáp ứng lâm sàng.
b) Điều trị phối hợp với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine ở những bệnh nhân KHÔNG dùng các thuốc ức chế như valproate. Nên dùng chế độ liều này với phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, primidone và các thuốc khác có cảm ứng sự glucoronid hóa lamotrigine (xem phần Tương tác thuốc).
Ở những bệnh nhân hiện đang dùng các thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine và KHÔNG dùng valproate, liều khởi đầu của LAMICTAL là 50 mg, 1 lần/ngày, trong 2 tuần, tiếp theo là 100 mg/ngày chia 2 lần, trong 2 tuần, ở tuần thứ 5 nên tăng liều đến 200 mg/ngày, chia 2 lần. Có thể tăng liều đến 300 mg/ngày ở tuần thứ 6, tuy nhiên liều cần thiết thông thường để đạt được đáp ứng tối ưu là 400 mg/ngày, chia 2 lần, liều này có thể được sử dụng từ tuần thứ 7.
c) Đơn trị liệu với LAMICTAL HOẶC điều trị kết hợp ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc khác mà không cảm ứng hoặc ức chế đáng kể sự glucuronid hóa lamotrigine (xem phần Tương tác thuốc).
Liều LAMICTAL khởi đầu là 25 mg 1 lần/ngày trong 2 tuần, tiếp theo là 50 mg 1 lần/ngày (hoặc chia làm 2 lần/ngày) trong 2 tuần. Nên tăng liều đến 100 mg/ngày trong tuần thứ 5. Liều cần thiết thông thường để đạt được đáp ứng tối ưu là 200 mg/ngày uống 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày. Tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng thường dùng liều từ 100-400 mg.
Một khi đã đạt được liều ổn định duy trì hàng ngày cần thiết có thể ngừng sử dụng các thuốc hướng thần khác như trình bày trong liệu trình về liều dưới đây (xem Bảng 4).
Bảng 4: Tổng liều duy trì ổn định mỗi ngày cho người lớn (18 tuổi trở lên) trong RỐI LOẠN LƯỠNG CỰC sau khi ngừng dùng các thuốc hướng thần hoặc thuốc chống động kinh khác
| Phác đồ điều trị | Tuần 1 | Tuần 2 | Tuần 3 trở đi |
| a) Sau khi ngừng các thuốc ức chế sự glucuronid hóa lamotrigine như Valproate | Nhân đôi liều ổn định nhưng không vượt quá 100 mg/tuần
Tức là, liều ổn định cần thiết 100 mg/ngày sẽ tăng trong tuần thứ 1 đến 200 mg/ngày |
Duy trì liều này (200 mg/ngày)
(chia 2 lần) |
|
| b) Sau khi ngừng dùng các thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine tùy thuộc liều ban đầu. Nên dùng chế độ liều này với:
Phenytoin Carbamazepine Phenobarbital Primidone Hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine khác (xem phần Tương tác thuốc) |
400 mg | 300 mg | 200 mg |
| 300 mg | 225 mg | 150 mg | |
| 200 mg | 150 mg | 100 mg | |
| c) Sau khi ngừng dùng các thuốc khác không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể sự glucuronid hóa lamotrigine (xem phần Tương tác thuốc) | Duy trì liều cần thiết đạt được trong việc điều chỉnh liều (200 mg/ngày)
(chia 2 lần) (khoảng liều từ 100 đến 400 mg) |
||
| LƯU Ý: Ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc chống động kinh khác mà hiện chưa biết có tương tác dược động học với lamotrigine hay không, chế độ điều trị đề nghị cho LAMICTAL là lúc đầu duy trì mức liều hiện tại và điều chỉnh liều LAMICTAL tùy theo đáp ứng lâm sàng. | |||
* Có thể tăng liều đến 400mg/ngày nếu cần.
a) Sau khi ngừng các thuốc trong trị liệu phối hợp có ức chế sự glucuronid hóa lamotrigine như valproate
Nên tăng liều LAMICTAL lên gấp đôi liều ổn định cần thiết ban đầu và duy trì ở liều này một khi ngừng sử dụng valproate.
b) Sau khi ngừng dùng các thuốc trong trị liệu phối hợp có cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine tùy thuộc liều duy trì ban đầu. Nên dùng chế độ liều này với phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc với các thuốc khác có cảm ứng sự glucuronid hóa LAMICTAL (xem phần Tương tác thuốc).
Nên giảm dần liều LAMICTAL trong 3 tuần khi ngừng sử dụng thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa.
c) Sau khi ngừng dùng trị liệu phối hợp với các thuốc khác không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể sự glucuronid hóa lamotrigine (xem phần Tương tác thuốc).
Nên duy trì liều cần thiết đạt được trong quá trình tăng liều khi ngừng dùng thuốc khác.
Chỉnh liều dùng hàng ngày của LAMICTAL cho bệnh nhân RỐI LOẠN LƯỠNG cực sau khi dùng thêm các thuốc khác
Không có kinh nghiệm lâm sàng nào về việc điều chỉnh liều dùng hàng ngày của LAMICTAL sau khi dùng thêm các thuốc khác. Tuy nhiên, dựa trên các nghiên cứu về tương tác thuốc, có thể sử dụng thuốc theo đề nghị dưới đây (xem Bảng 5 dưới đây):
Bảng 5: Điều chỉnh liều dùng hàng ngày của LAMICTAL cho người lớn (18 tuổi trở lên) trong RỐI LOẠN LƯỠNG CỰC sau khi dùng thêm các thuốc khác
| Phác đồ điều trị | Liều LAMICTAL ổn định đang dùng (mg/ngày) | Tuần 1 | Tuần 2 | Tuần 3 trở đi |
| (a) Bổ sung các thuốc ức chế sự glucuronid hóa lamotrigine như valproate, tuỳ theo liều LAMICTAL ban đầu | 200 mg | 100 mg | Duy trì liều này
(100 mg/ngày) |
|
| 300 mg | 150 mg | Duy trì liều này
(150 mg/ngày) |
||
| 400 mg | 200 mg | Duy trì Iiều này
(200 mg/ngày) |
||
| (b) Bổ sung thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine ở những bệnh nhân KHÔNG uống valproate và phụ thuộc liều LAMICTAL ban đầu. Nên sử dụng chế độ liều này với:
Phenytoin Carbamazepine Phenobarbital Primidone Hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine khác (xem phần Tương tác thuốc) |
200 mg | 200 mg | 300 mg | 400 mg |
| 150 mg | 150 mg | 225 mg | 300 mg | |
| 100 mg | 100 mg | 150 mg | 200 mg | |
| (c) Bổ sung các thuốc khác không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể sự glucuronid hóa lamotrigine (xem phần Tương tác thuốc) | Duy trì liều cần thiết đạt được trong việc điều chỉnh liều (200 mg/ngày)
(khoảng liều từ 100 đến 400 mg) |
|||
| LƯU Ý: Ở bệnh nhân đang dùng các thuốc chống động kinh mà hiện chưa biết có tương tác dược động học với lamotrigine hay không, nên sử dụng phác đồ điều trị như khuyến cáo khi dùng LAMICTAL kết hợp với valproate. | ||||
Ngừng dùng LAMICTAL ở những bênh nhân người lớn rối loạn lưỡng cực
Trong các thử nghiệm lâm sàng, không thấy tăng tần suất, mức độ nặng hoặc loại tác dụng phụ sau khi ngừng đột ngột LAMICTAL so với giả dược. Do đó bệnh nhân có thể ngừng dùng LAMICTAL mà không cần giảm liều từng bước.
Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi)
ĐỀ NGHỊ CHUNG VỀ LIỀU CHO LAMICTAL Ở NHỮNG NHÓM BỆNH NHÂN ĐẶC BIỆT
Phụ nữ dùng thuốc tránh thai chứa hormone
(a) Bắt đầu dùng LAMICTAL ở những bệnh nhân đang uống thuốc tránh thai chứa hormone:
Mặc dù đã biết thuốc tránh thai dạng uống làm tăng thanh thải lamotrigine (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, và phần Tương tác thuốc), không cần thiết phải điều chỉnh liều khuyến cáo của LAMICTAL theo hướng dẫn tăng liều chỉ dựa trên việc sử dụng thuốc tránh thai chứa hormone. Nên tuân thủ việc tăng liều như đề nghị dựa trên việc sử dụng thêm lamotrigine với valproate (một thuốc ức chế sự glucuronid hóa lamotrigine); hoặc với một thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine; hay khi dùng thêm LAMICTAL mà không sử dụng valproate hay một thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamptrigine (xem Bảng 1 đối với động kinh và Bảng 3 đối với rối loạn lưỡng cực).
Trong hầu hết các trường hợp, cần tăng liều duy trì của LAMICTAL đến mức gấp đôi (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và phần Tương tác thuốc). Ngay khi bắt đầu sử dụng thuốc tránh thai chứa hormone, nên tăng thêm liều lamotrigine 50-100 mg/ngày mỗi tuần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân. Không nên vượt quá giới hạn tăng liều này trừ khi đáp ứng lâm sàng cho phép.
(c) Ngừng dùng thuốc tránh thai chứa hormone ở những bệnh nhân đang dùng LAMICTAL liều duy trì và KHÔNG dùng thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine:
Trong hầu hết các trường hợp, cần giảm liều duy trì LAMICTAL đến 50% (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và phần Tương tác thuốc). Trừ khi đáp ứng lâm sàng không cho phép, nên giảm dần liều dùng hàng ngày của lamotrigine 50-100 mg mỗi tuần (với mức độ giảm liều mỗi tuần không vượt quá 25% tổng liều dùng hàng ngày) trong vòng 3 tuần.
Sử dụng với atazanavir/ritonavir
Mặc dù đã biết atazanavir/ritonavir làm giảm nồng độ lamotrigine huyết tương (xem phần Tương tác thuốc), không cần thiết phải điều chỉnh liều khuyến cáo của LAMICTAL theo hướng dẫn tăng liều chỉ dựa trên việc sử dụng atazanavir/ritonavir. Nên tuân thủ việc tăng liều như đề nghị khi sử dụng LAMICTAL với valproate (một thuốc ức chế sự glucuronid hóa lamotrigine), hoặc với một thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine; hay khi dùng thêm LAMICTAL mà không sử dụng valproate hay một thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigine.
Với bệnh nhân đang dùng liều duy trì LAMICTAL và không dùng thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa, có thể phải tăng liều LAMICTAL khi dùng thêm atazanavir/ritonavir, hoặc giảm liều LAMICTAL khi ngưng sử dụng atazanavir/ritonavir.
Người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Suy gan
Suy thận
Trong quá trình sử dụng Thuốc Lamictal 50mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Ban trên da
Hơn nữa, nguy cơ chung của phát ban liên quan chặt chẽ với:
Phải thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phát ban khi dùng các thuốc chống động kinh khác do tần suất phát ban nhẹ sau khi điều trị bằng LAMICTAL cao hơn khoảng 3 lần ở những bệnh nhân này so với những người không có tiền sử dị ứng, phát ban.
Tất cả bệnh nhân phát ban (người lớn và trẻ em) nên được đánh giá ngay lập tức và ngừng dùng LAMICTAL ngay tức thì trừ khi những ban này rõ ràng không liên quan đến thuốc. Không nên tái sử dụng LAMICTAL cho những bệnh nhân đã ngừng sử dụng do phát ban liên quan đến điều trị LAMICTAL trước đó trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Ban cũng được báo cáo như một phần của hội chứng quá mẫn kết hợp với các triệu chứng toàn thân khác nhau bao gồm sốt, bệnh hạch bạch huyết, phù mặt, các bất thường về máu và gan và viêm màng não vô khuẩn (xem phần Tác dụng không mong muốn). Hội chứng này có nhiều mức độ nặng khác nhau trên lâm sàng, và có thể dẫn đến đông máu nội mạch rải rác (DIC) và suy nhiều cơ quan dù hiếm gặp. Cần lưu ý rằng những biểu hiện sớm của phản ứng quá mẫn (như sốt, bệnh hạch bạch huyết) có thể xuất hiện ngay cả khi chưa rõ phát ban. Nếu những dấu hiệu và triệu chứng trên xuất hiện nên đánh giá bệnh nhân ngay lập tức và ngừng dùng LAMICTAL nếu chưa xác định được nguyên nhân nào khác.
Trong nhiều trường hợp, viêm màng não vô khuẩn mất đi khi ngừng dùng thuốc, nhưng lại tái phát trong một số trường hợp tái phơi nhiễm với lamotrigine. Những triệu chứng do tái phơi nhiễm với lamotrigine nhanh chóng xuất hiện lại và thường nghiêm trọng hơn. Không nên dùng lại lamotrigine cho những bệnh nhân đã ngừng dùng do viêm màng não vô khuẩn có liên quan đến điều trị trước đó bằng lamotrigine.
Hội chứng thực bào tế bào máu (HLH)
Nguy cơ tự tử
Triệu chứng lâm sàng xấu đi trong rối loạn lưỡng cực
Thuốc tránh thai chứa hormone
Ảnh hưởng của thuốc tránh thai chứa hormone đến hiệu quả của LAMICTAL
Ảnh hưởng của LAMICTAL đến hiệu quả của thuốc tránh thai chứa hormone
Ảnh hưởng của lamotrigine trên chất nền vận chuyển cation hữu cơ 2 (OCT 2)
Men khử dihydrofolate
Những bệnh nhân đang dùng các chế phẩm khác chứa lamotrigine
ECG kiểu Brugada
Suy thận
ĐỘNG KINH
RỐI LOẠN LƯỠNG CỰC
Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi): Điều trị bằng thuốc chống trầm cảm có liên quan đến tăng nguy cơ có ý định và hành vi tự tử ở trẻ em và thanh thiểu niên bị trầm cảm nặng và có các rối loạn tâm thần khác.
Sự sinh sản
Sử dụng lamotrigine không gây giảm khả năng sinh sản trong những nghiên cứu về khả năng sinh sản ở động vật. Không có kinh nghiệm về ảnh hưởng của LAMICTAL đến khả năng sinh sản ở người.
Phụ nữ có thai
Số liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường từ nhiều nghiên cứu đăng ký tiến cứu theo dõi thai kỳ đã ghi lại kết quả của hơn 8.700 phụ nữ dùng đơn trị liệu LAMICTAL trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Nhìn chung, số liệu này không gợi ý sự gia tăng đáng kể nguy cơ các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Mặc dù số liệu từ một số ít các nghiên cứu đăng ký có ghi nhận tăng nguy cơ dị tật hở vòm miệng đơn lẻ, một nghiên cứu đối chứng ca bệnh đã hoàn tất không cho thấy tăng nguy cơ hở vòm miệng so với các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng khác sau khi sử dụng lamotrigine.
Số liệu về việc sử dụng LAMICTAL trong các phối hợp đa trị liệu chưa đủ để đánh giá xem nguy cơ dị tật liên quan đến các thuốc khác có bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng kết hợp với LAMICTAL hay không.
Tác động ức chế của Lamotrigine trên dihydrofolic acid reductase làm giảm nồng độ acid folic.
Như các thuốc khác, chỉ dùng LAMICTAL trong thai kỳ khi lợi ích thu được vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Những thay đổi sinh lý trong thai kỳ có thể ảnh hưởng đến nồng độ lamotrigine và/hoặc hiệu quả điều trị. Đã có báo cáo về việc nồng độ lamotrigine bị giảm trong thời kỳ mang thai. Nên đảm bảo việc xử trí lâm sàng thích hợp cho những phụ nữ mang thai trong thời gian dùng LAMICTAL.
Phụ nữ cho con bú
Lamotrigine qua được sữa mẹ với nồng độ rất thay đổi, dẫn đến nồng độ lamotrigine ở trẻ nhũ nhi lên tới gần 50% nồng độ của mẹ. Do đó, ở vài trẻ bú sữa mẹ, nồng độ lamotrigine trong huyết thanh đạt đến mức có thể xuất hiện tác dụng dược lý. Nên cân nhắc lợi ích khi cho trẻ bú sữa mẹ so với nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ ở trẻ.
Hai nghiên cứu trên người tình nguyện đã cho thấy ảnh hưởng của LAMICTAL đến sự phối hợp vận động thị giác tinh tế, chuyển động của mắt sự lắc lư và tác động an thần chủ quan không khác biệt so với giả dược. Trong các thử nghiệm lâm sàng với LAMICTAL, các tác dụng phụ về thần kinh như hoa mắt và song thị đã được báo cáo. Do đó bệnh nhân nên xem xét việc điều trị bằng LAMICTAL ảnh hưởng đến họ như thế nào trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Động kinh
Do sự đáp ứng khác nhau của từng cá thể đối với tất cả các thuốc chống động kinh, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ về các vấn đề cụ thể của việc lái xe và động kinh.
Tương tác thuốc
Bảng 6: Ảnh hưởng của các thuốc khác đến sự glucuronid hóa lamotrigine (xem phần Liều dùng và Cách dùng).
| Các thuốc ức chế đáng kể sự glucuronid hóa lamotrigine | Các thuốc cảm ứng đáng kể sự glucuronid hóa lamotrigine | Các thuốc không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể sự glucuronid hóa lamotrigine |
| Valproate | Carbamazepine
Phenytoin Primidone Phenobarbital Rifampicin Lopinavir/ritonavir Atazanavir/ritonavir * Phối hợp Ethinylestradiol/ levonorgestrel ** |
Lithium
Bupropion Olanzapine Oxcarbazepine Felbamate Gabapentin Levetiracetam Pregabalin Topiramate Zonisamide Aripiprazole Lacosamide Perampanel |
* Hướng dẫn về liều dùng: xem phần Liều dùng và Cách dùng – Khuyến cáo chung về liều LAMICTAL ở các đối tượng đặc biệt.
** Việc dùng các thuốc tránh thai đường uống khác và trị liệu thay thế bằng hormone chưa được nghiên cứu, mặc dù những thuốc này có thể tác động tương tự đến các thông số dược động học của lamotrigine; xem phần Liều dùng và Cách dùng –Khuyến cáo chung về liều LAMICTAL ở các đối tượng đặc biệt (phần hướng dẫn liều dùng cho phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai chứa hormone) và phần Cảnh báo và Thận trọng khi dùng thuốc- Thuốc tránh thai chứa hormone.
Tương tác giữa các thuốc chống động kinh (xem phần Liều dùng và Cách dùng)
Tương tác với các thuốc tâm thần khác (xem phần Liều dùng và Cách dùng)
Tương tác với các thuốc tránh thai chứa hormone
Ảnh hưởng của các thuốc tránh thai chứa hormone đến dược động học của lamotrigine
Ảnh hưởng của lamotrigine đến dược động học của thuốc tránh thai chứa hormone
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác có liên quan đến các xét nghiệm cận lâm sàng
Đã có báo cáo LAMICTAL ảnh hưởng đến xét nghiệm dùng trong kiểm tra nhanh sự hiện diện của thuốc trong nước tiểu, và có thể dẫn đến dương tính giả, đặc biệt là xét nghiệm tìm phencyclidine (PCP). Nên sử dụng phương pháp hóa học đặc hiệu hơn để khẳng định kết quả dương tính.
Tương kỵ
Không có dữ liệu. Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Lamictal 50mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng bất lợi được xác định từ các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng của động kinh và rối loạn lưỡng cực được chia thành 2 phần riêng biệt theo chỉ định dựa trên số liệu hiện có. Các phản ứng bất lợi bổ sung được xác định qua việc theo dõi sau khi thuốc được đưa ra thị trường cho cả hai loại chỉ định được liệt kê trong phần theo dõi hậu mãi. Tất cả ba phần nên được tham khảo khi xem xét tính an toàn chung của LAMICTAL.
Qui ước dưới đây được sử dụng để phân loại tác dụng không mong muốn: rất phổ biến (≥1/10), phổ biến (≥1/100 đến <1/10), không phổ biến (≥1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000).
ĐỘNG KINH
Rối loạn da và mô dưới da
Trong các thử nghiệm mù đôi, phối hợp trị liệu ở người lớn, ban trên da xuất hiện ở 10% bệnh nhân dùng LAMICTAL và ở 5% bệnh nhân dùng giả dược. Có 2% bệnh nhân phải ngừng điều trị bằng LAMICTAL do ban trên da. Ban, thường là dạng dát sần, thường xuất hiện trong vòng 8 tuần bắt đầu dùng thuốc và mất đi khi ngừng dùng LAMICTAL (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Rất hiếm có báo cáo ban trên da trầm trọng đe dọa đến tính mạng, bao gồm hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell). Mặc dù phần lớn bệnh nhân hồi phục khi ngừng thuốc, vài bệnh nhân có sẹo vĩnh viễn và một số hiếm gặp tử vong (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Nguy cơ chung về phát ban có vẻ liên quan chặt chẽ với:
Phát ban cũng được báo cáo như một phần của hội chứng quá mẫn liên quan đến các kiểu triệu chứng toàn thân khác nhau (xem phần Rối loạn hệ miễn dịch**).
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
Rối loạn hệ miễn dịch
** Phát ban cũng được báo cáo như một phần của hội chứng quá mẫn kết hợp với các kiểu triệu chứng toàn thân khác nhau bao gồm sốt bệnh hạch bạch huyết phù mặt bất thường về máu và gan. Hội chứng này có nhiều mức độ nặng khác nhau trên lâm sàng, và tuy hiếm nhưng có thể dẫn đến đông máu nội mạch rải rác và suy đa cơ quan. Điều quan trọng cần lưu ý là những biểu hiện sớm của quá mẫn (như sốt bệnh hạch bạch huyết) có thể xuất hiện ngay cả khi chưa rõ phát ban. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng trên thì nên đánh giá tình trạng bệnh nhân ngay và ngừng dùng LAMICTAL nếu chưa xác định được nguyên nhân nào khác.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Rối loạn về mắt
Rối loạn tâm thần
Rối loạn hê thần kinh
Rối loạn hệ tiêu hóa
Rối loạn về gan-mật
Rối loạn chức năng gan thường xảy ra cùng với phản ứng quá mẫn nhưng có một vài trường hợp riêng lẻ được báo cáo không có các dấu hiệu rõ ràng của phản ứng quá mẫn.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc
RỐI LOẠN LƯỠNG CỰC
Rối loạn da và mô dưới da
Rất phổ biến: Ban trên da
Rối loạn hệ thần kinh
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc
THEO DÕI HẬU MÃI
Phần này bao gồm các phản ứng bất lợi được xác định thông qua giám sát hậu mãi cho cả hai chỉ định. Các phản ứng bất lợi này nên được cân nhắc bên cạnh các phản ứng bất lợi gặp trong phần các thử nghiệm lâm sàng của động kinh và rối loạn lưỡng cực khi xem xét tính an toàn chung của LAMICTAL.
Rối loạn tâm thần
Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết
Rối loạn da và mô dưới da
Rối loạn hệ thần kinh
Đã có báo cáo cho rằng LAMICTAL có thể làm nặng lên các triệu chứng của bệnh Parkinson ở những bệnh nhân đã có bệnh Parkinson từ trước, và có các báo cáo riêng lẻ về những tác động ngoại tháp và múa giật ở những bệnh nhân chưa có bệnh này trước đây.
Rối loạn về mắt
Rối loạn hệ tiêu hóa
Chỉ liên quan đến động kinh
Rối loạn hệ thần kinh
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Đã có trường hợp uống vào bụng trong tình huống khẩn cấp liều vượt quá 10 đến 20 lần liều điều trị tối đa được báo cáo, gồm cả các trường hợp khó tránh được tử vong. Các triệu chứng quá liều bao gồm rung giật nhãn cầu, mất điều hòa vận động, giảm ý thức, động kinh cơn lớn và hôn mê. Cũng quan sát thấy có giãn rộng phức hợp QRS (chậm dẫn truyền tâm thất) trên những bệnh nhân quá liều.
Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được nhập viện và điều trị nâng đỡ thích hợp theo biểu hiện lâm sàng hoặc theo hướng dẫn của trung tâm chống độc quốc gia nếu có.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh.
Mã ATC: N03AX09
Cơ chế tác dụng
Các kết quả nghiên cứu dược lý học gợi ý rằng lamotrigine là một chất ức chế các kênh natri cổng điện thế phụ thuộc việc sử dụng. Lamotrigine tạo ra tác dụng ức chế sự kích thích lặp đi lặp lại kéo dài trong tế bào thần kinh nuôi cấy, có tính chất phụ thuộc điện thế và cách sử dụng. Lamotrigine cũng ức chế sự phóng thích bệnh lý chất glutamate (là amino acid đóng vai trò chính trong việc phát sinh các cơn co giật động kinh), cũng như ức chế sự bùng phát đột ngột của điện thế hoạt động giải phóng glutamate.
Tác dụng dược lực
Trong các thử nghiệm thiết kế để đánh giá ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương của thuốc, các kết quả có được khi sử dụng liều 240 mg lamotrigine trên người tình nguyện khỏe mạnh không khác biệt với giả dược. Trong khi đó cả 1.000 mg phenytoin và 10 mg diazepam đều làm giảm đáng kể khả năng phối hợp vận động thị giác tinh tế và chuyển động mắt tăng lắc lư cơ thể, tạo tác dụng an thần chủ quan.
Trong một nghiên cứu khác, các liều đơn 600 mg carbamazepine làm giảm đáng kể khả năng phối hợp vận động thị giác tinh tế và chuyển động mắt tăng cả lắc lư cơ thể và nhịp tim, trong khi lamotrigine liều 150 mg và 300 mg không cho kết quả khác biệt so với giả dược.
Hấp thu
Lamotrigine hấp thu nhanh và hoàn toàn từ ruột chuyển hóa bước đầu qua gan không đáng kể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện khoảng 2,5 giờ sau khi uống. Thời gian đạt nồng độ tối đa hơi kéo dài sau khi ăn nhưng mức độ hấp thu không bị ảnh hưởng. Dược động học tuyến tính tối liều 450 mg, liều đơn cao nhất đã được thử nghiệm. Có sự khác biệt đáng kể trong nồng độ tối đa ở trạng thái ổn định giữa các cá thể nhưng hiếm thay đổi trong cùng một cá thể.
Phân bố
Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 55%; ít có khả năng sự chiếm chỗ từ protein huyết tương dẫn đến độc tính.
Thể tích phân bố là 0,92 đến 1,22 L/kg.
Chuyển hóa
Đã xác định được UDP-glucuronyl transferase là men chịu trách nhiệm chuyển hóa lamotrigine.
Lamotrigine cảm ứng sự chuyển hóa của chính nó ở phạm vi vừa phải và tùy thuộc liều. Tuy nhiên, không có bằng chứng cho thấy lamotrigine ảnh hưởng tới dược động học của các thuốc chống động kinh khác và dữ liệu cho thấy tương tác giữa lamotrigine và cácn thuốc chuyển hóa bởi enzyme cytochrome P450 khó có thể xảy ra.
Thải trừ
Độ thanh thải trung bình ở trạng thái ổn định trên người lớn khỏe mạnh là 39 ± 14 mL/phút. Thanh thải Lamotrigine chủ yếu ở dạng chuyển hóa với sự thải trừ tiếp theo của chất kết hợp với glucuronide trong nước tiểu. Dưới 10% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Chỉ khoảng 2% chất chuyển hóa của thuốc thải trừ qua phân. Độ thanh thải và thời gian bán hủy không phụ thuộc liều. Thời gian bán hủy trung bình ở người lớn khỏe mạnh là 24 đến 35 giờ. Trong một nghiên cứu với các đối tượng bị hội chứng Gilbert độ thanh thải biểu kiến trung bình giảm 32% so với nhóm chứng bình thường nhưng các giá trị vẫn nằm trong khoảng giới hạn của dân số chung.
Thời gian bán hủy của lamotrigine bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng liệu pháp điều trị kết hợp. Thời gian bán hủy trung bình của thuốc giảm khoảng 14 giờ khi dùng cùng các thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa như carbamazepine và phenytoin, và tăng trung bình khoảng 70 giờ khi chỉ dùng kết hợp với valproate (xem phần Liều dùng và Cách dùng và Tương tác thuốc).
Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt
Trẻ em
Ở trẻ em độ thanh thải điều chỉnh theo cân nặng cơ thể cao hơn ở người lớn và cao nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi. Thời gian bán hủy của lamotrigine ở trẻ em thường ngắn hơn ở người lớn với giá trị trung bình khoảng 7 giờ khi dùng chung với các thuốc cảm ứng enzyme như carbamazepine và phenytoin và tăng giá trị trung bình lên 45 đến 50 giờ khi chỉ kết hợp với valproate. (xem phần Liều dùng và Cách dùng).
Người già
Kết quả phân tích dược động học quần thể gồm cả bệnh nhân trẻ và bệnh nhân cao tuổi bị động kinh được tuyển trong cùng các thử nghiệm cho thấy độ thanh thải của lamotrigine không thay đổi đến mức có ý nghĩa lâm sàng. Sau khi uống các liều đơn lamotrigine, độ thanh thải biểu kiến giảm 12% từ 35 mL/phút ở tuổi 20 xuống còn 31 mL/phút ở độ tuổi 70.
Sau 48 tuần điều trị giảm 10% từ 41 xuống còn 37 mL/phút giữa nhóm người trẻ và nhóm người cao tuổi. Hơn nữa, dược động học của lamotrigine đã được nghiên cứu trên 12 người cao tuổi khỏe mạnh sau khi uống 1 liều đơn 150 mg lamotrigine. Độ thanh thải trung bình ở người cao tuổi (0,39 mL/phút/kg) nằm trong giới hạn của các giá trị thanh thải trung bình (0,31 đến 0,65 mL/phút/kg) được ghi nhận từ 9 nghiên cứu trên người trưởng thành không cao tuổi sau khi uống các liều đơn 30 đến 450 mg.
Bệnh nhân suy thận
Mười hai người tình nguyện bị suy thận mạn tính và 6 người khác đang phải thẩm tách máu được cho dùng một liều đơn 100 mg lamotrigine. CL/F trung bình ở bệnh nhân suy thận mạn tính là 0,42 mL/phút/kg và 0,33 mL/phút/kg ở bệnh nhân giữa các đợt thẩm tách máu; và 1,57 mL/phút/kg ở bệnh nhân đang trong đợt thẩm tách máu, trong khi ở người tình nguyện khỏe mạnh là 0,58 mL/phút/kg. Thời gian bán hủy trung bình trong huyết tương là 42,9 giờ (suy thận mạn tính), 57,4 giờ (giữa các đợt thẩm tách máu) và 13,0 giờ (đang trong đợt thẩm tách máu), so với 26,2 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh. Trong một liệu trình thẩm tách máu 4 giờ, trung bình khoảng 20% (khoảng giá trị = 5,6 đến 35,1) lượng lamotrigine trong cơ thể được thải trừ. Ở nhóm đối tượng bệnh nhân này, liều LAMICTAL khởi đầu điều trị nên dựa vào phác đồ dùng thuốc điều trị động kinh của bệnh nhân; giảm liều duy trì có thể hiệu quả với các bệnh nhân suy giảm chức năng thận đáng kể.
Bệnh nhân suy gan
Một nghiên cứu dược động học đơn liều được thực hiện trên 24 đối tượng bị suy gan ở nhiều mức độ khác nhau và 12 đối tượng khỏe mạnh làm đối chứng. Độ thanh thải biểu kiến trung vị của lamotrigine lần lượt là 0,31; 0,24 hoặc 0,10 mL/phút/kg ở các bệnh nhân suy gan độ A, B hoặc C (theo phân loại Child-Pugh), so với nhóm tình nguyện khỏe mạnh là 0,34 mL/phút/kg. Liều khởi đầu, chế độ tăng liều và liều duy trì nhìn chung nên giảm khoảng 50% ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình (Child-Pugh độ B) và 75% ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh độ C). Nên điều chỉnh chế độ tăng liều và liều duy trì theo đáp ứng lâm sàng.
Thuốc Lamictal 50mg được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén màu nâu vàng nhạt, hình tròn, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. Mặt sau in cách bảo quản thuốc.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
Thuốc Lamictal 50mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Lamictal 50mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-22150-19
GlaxoSmithKline Pharmaceuticals S.A
Địa chỉ: 189 Grunwalzaka Street, 60 – 322 Poznan, Poland/ Ba Lan
Ba Lan
Không hiển thị thông báo này lần sau.