Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Phil Inter Pharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-17252-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Phil Inter Pharma. |
| Hoạt chất | Hỗn hợp vô trùng của Cefpirom sulfat và natri carbonat tương đương 1g Cefpirom |
| Thành phần | Cefpirome, Hỗn hợp vô trùng của Cefpirom sulfat, Natri carbonat |
Laxazero được chỉ định để điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu có biến chứng đe dọa tính mạng, nhiễm khuân huyết có nguồn gốc từ đường tiết niệu hoặc đường tiêu hóa.
Laxazero được chỉ định để điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu có biến chứng đe dọa tính mạng, nhiễm khuân huyết có nguồn gốc từ đường tiết niệu hoặc đường tiêu hóa và được dùng phối hợp với kháng sinh chống các vi khuẩn kỵ khí.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Laxazero bao gồm những thành phần chính như là:
Cefpirome 1g
Tá dược: Sodium carbonafte vừa đủ.
Thuốc Laxazero cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cefpirome được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch. Liều thường dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn, và chức năng thận của người bệnh. Liều thường dùng là 1 – 2 g, 12 giomot lan.
Trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 1 g, 12 giờ một lần.
Trường hợp nhiễmkhuẩn đường hô hấp có biến chứng: 2 g, 12 giờ một lần.
Trường hợp nhiễm khuẩn huyết, hoặc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: 2g, 12 giờ một lần.
Bệnh nhân suy thận: Trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phut, cần điều chỉnh liều như sau:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút)/chỉ định | Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng | Nhiêm khuẩn đường hô hấp có biến chứng, nhiêm khuẩn huyết, hoặc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng |
| 50-20 | Liều ban đầu 1 g, sau đó 0,5g x 2 lần/ngày | Liều ban đầu 2g, sau đó 1g x 2 lần/ngày. |
| 20-5 | Liều ban đầu 1 g, sau đó 0,5g x 2 lần/ngày | Liều ban đầu 2g, sau đó 1g x 1 lần/ngày. |
| <5 (thận nhân tạo) | Liều ban đầu 1 g, sau đó 0,5g/ngày + 0,25g ngay sau thẩm phân. | Liều ban đầu 2 g, sau do 1 g/ ngay + 0,5 g ngay sau thẩm phân |
Không nên định lượng creatinin huyết thanh băng phương pháp laffé (picrate) vì cho kết quả sai khi đang dùng cefpirorne (kết quả thường cao).
Thông thường, điều trị cefpirome cho các trẻ em chỉ được tiến hành khi các cách điều trị khác không thẻ thực hiện được trong trường hợp cấp bách. Các liều ghi trên là để dùng cho một thể trọng bình thường 70 kg. Nếu thật cần thiết, có thẻ tính liều cho trẻ em, dựa vào các liều trên cho mỗi kg thể trọng. Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Cách dùng
Tiêm tĩnh mạch: Hoà tan 1 hoặc 2 g Cefpirome với tương ứng 10 hoặc 20 mL nước cất pha tiêm vô khuẩn, tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc tiêm qua ống truyền nối trong 3-5 phút. Đối với bệnh nhân suy thận, hoà tan 250 hoặc 500 mg Cefpirome trong tương ứng 2 hoặc 5 mL nước cất pha tiêm. Đề lấy được liều nhỏ này từ lọ 1 g, hoa tan bột thuốc trong lọ với 10 mL nước cất pha tiêm để được khoảng 10,7 mL dung dịch. Lấy liều nhỏ hơn 1g như sau: liều 500 mg-5,4 ml (nồng độ khoảng 93,5 mg/mL); liều 250 mg- 2,8 mL.
Truyền tĩnh mạch nhanh: Hoà tan 1 hoặc 2 g Cefpirome trong 100 mL nước cát pha tiêm vô khuân, truyền trong thời gian 20-30 phút.
Cũng có thể dùng các dịch truyền sau dé pha thuéc: Natri clorid 0,9%, dung dich Ringer, dung dich glucose 5% va 10%, dung dich fructose 5%, dung dich glucose 6% + Natri clorid 0,9%. Nên dùng dung dịch Cefpirome ngay sau khi pha. Dung dich Cefpirome da pha bền vững trong 6 giờ ở nhiệt độ phòng và trong 24 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh (2-8”C).
Trong quá trình bảo quản, dung dịch thuốc có thể hơi chuyên màu. Tuy nhiên, nếu theo đúng điều kiện bảo quản trên, sự thay đổi màu của dung dịch thuốc không làm thay đổi hoạt lực và độ an toàn của thuốc.
Chưa có các nghiên cứu về việc trộn lẫn dung dịch cefpirome va cac thuốc khác hoặc dùng các dịch truyền khác ngoài các dịch truyền kế trên để pha thuốc.
Bệnh nhân mẫn cảm với các cephalosporin.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Laxazero quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trước khi bắt đầu điều tri bang cefpirome, phai diéu tra ky vé tiền sử dị ứng của người bệnh voi cephalosporin,penicillin hoặc thuốc khác.
Trong trường hợp dị ứng penicillin, có nguy cơ dị ứng chéo có thể gây ra các phản ứng tram trong voi cephalosporin. Đối với các bệnh nhân suy thận cần giảm liêu dùng. Có nguy cơ tăng các phản ứng không mong muốn đối với thận, nếu dùng cefpirome phối hợp với các aminoglycoside (gentamicin, streptomycin,…) và khi dùng cefpirome cùng với các thuốc lợi tiểu quai.
Trong thời gian điều trị cũng như sau điều trị có thể có tiêu chảy nặng và cấp khi dùng các kháng sinh phố rộng. Đây có thể là triệu chứng của viêm đại tràng màng giả. Trong trường hợp này cân ngừng thuốc và dùng kháng sinh thích hợp (vancomycin, hoặc metronidazol). Tránh dùng các thuốc gây táo bón.
Phụ nữ có thai: Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai bằng cefpirome còn hạn chế. Nghiên cứu thực nghiệm trên động vật không thấy có nguy cơ gây quái thai. Tuy nhiên, không nên dùng cefpirome cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Chưa có đủ số liệu để đánh giá nguy cơ cho trẻ em. Vì vậy, người ta khuyên nên ngừng cho con bú khi điều trị với cefpirome
Chưa có bằng chứng cho thấy Cefpirome làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Probenecid làm giảm sự bài tiết ở ống thận của các cephalosporin đảo thải bằng cơ chế này, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ cephalosporin trong huyết thanh, kéo dài nửa đời thải trừ và tăng nguy cơ độc của những thuốc này.
Có tiềm năng độc tính với thận khi dùng cephalosporin cùng với các thuốc có độc tính với thận khác, thí dụ thuốc lợi tiểu quai, nhất là ở người bệnh đã bị suy chức năng thận từ trước.
Trong quá trình sử dụng Laxazero thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Trong lâm sàng, tiêu chảy là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất.
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Viêm tĩnh mạch ở chỗ tiêm.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
Da: Ngoại ban.
Gan: Tang transaminase và phosphatase kiềm.
Tiết niệu sinh dục: Tăng creatinin máu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Đau đầu, kích ứng tại chỗ tiêm, sốt, dị ứng, biến găn, nhiễm nấm Candida.
Máu: Tăng tiêu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp.
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, mắt ngủ, co giật.
Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, viêm miệng.
Da: Ngứa, mày đay.
Hô hấp: Khó thở.
Thần kinh: Vị giác thay đối.
Tiết niệu sinh dục: Giảm chức năng thận.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, ngủ gà.
Máu: Giảm bạch câu, thiêu máu tan huyết.
Thần kinh trung ương: Dê kích động, lú lân.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu, viêm đại tràng màng giả.
Gan: Vàng da ứ mật.
Hồ hấp: Hen. Chuyên hóa: Giảm Kali máu.
Tiệt niệu sinh dục: Viêm âm đạo/cô tử cung do nấm Candida.
Chú ý: Có thể có nguy cơ nhẹ bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm với cefpirome.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Liều cao Cefpirome trong huyết thanh sẽ giảm xuống bằng thẩm tách màng bụng hoặc thâm tách máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefpirome là một kháng sinh cephalosporim có độ bền vững cao chống lại tác động của các beta-lactamase do cả plasmid và chromosom mã hóa. Cefpirome có tác dụngdiệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào ví khuẩn. Cefpirome thâm nhập nhanh qua thành tế bào vi khuẩn và gan với protein liên kết penicilin nội bào (PBP) với ái lực cao. Sự liên kết với PBP ngăn cản tổng hợp thành tế bào. Các vi khuẩn có PBP biến đổi, không liên kết với cefpirome, do đó khang cefpirome (các staphylococcus khangisoxazolyl-penicillin nhu MRSA).
Cefpirome là một cephalosporin mới có phổ tác dụng rộng trên các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefpirome có khuynh hướng ít gây kháng với vi khuân Gram dương.
Phổ diệt khuẩn: Cefpirome có tác dụng đối với vi khuẩn gây bệnh Gram dương như Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophylicus va Streptococci nhóm A,B,C. Những vi khuẩn Gram âm quan trọng, nhạy cảm với cefpirome gồm có: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus, Klebsiella va Enterobacter. Pseudomonas aeruginosa có và nhạy cảm trung gian và Enterococcus faecalis có độ nhạy cảm thấp. Các Staphylococcus khang methicilin (MRSA), Bacteroides fragilis va các loại Bacteroides khac déu khang cefpirome. Pseudomonas maltophilia, Clostridium difficile va Enterococcusfaecium khong nhạy cảm với cefpirome.
Nồng độ đỉnh trung bình tronghuyết thanh sau một liều tiêm tĩnh mạch 1 g vào khoảng 80 – 90 mg/I. Biểu đồ dược động học là tuyến tính. Thê tích phân bó là 14 – 19 lít và không có tích lũy sau khi cho thuốc. Liên kết vớiprotein huyết thanh dưới 10% và không phụ thuộc vàoliều. Cefpirome chuyền hóa ở mức độ hạn chế. Thuốc chưa biến đổi va các chất chuyển hóa bài tiết trong nước niêu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận (80 – 90% liều dùng). Khoảng 30% liều 1 g được thải trừ qua thẩm tách máu.
Nửa đời thải trừ của liều 1 g cefpirome khoảng 1,8 giờ và tăng lên ở người bệnh suy thận như sau:
| Thanh thải creatinin (ml/phút | >50 | 50-20 | 20-10 | <10 |
| Nửa đời thải trừ (giờ) | 2,6 | 9,2 | 9,8 | 14,5 |
Tỉ lệ giữa độ thanh thải creatinin và độ thanh thải qua thận hay toàn bộ của cefpirome là tuyến tính. 30 – 50% cefpirome được thải trừ sau 3 – 4 giờ thâm tách.
Thuốc Laxazero được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được đóng trong lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: bột pha tiêm.
Thuốc Laxazero có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Laxazero có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17252-12
Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH Phil Inter Pharma.
Địa chỉ: Số 20, đại lộ Hữu Nghị, KCN. Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.