Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Thương hiệu | Korus Pharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-18680-15
|
| Nhà sản xuất | Hankook Korus Pharm. Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Cefoperazone (dưới dạng Cefoperazone sodium ) 500mg, Sulbactam (dưới dạng Sulbactam sodium) 500mg |
| Thành phần | Cefoperazon, Sulbactam |
Korazon Inj. được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn bởi những chủng nhạy cảm, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường sinh dục. Nhiễm trùng ổ bụng…
Korazon Inj. được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn bởi những chủng nhạy cảm của các vi khuẩn gram dương và gram âm và chỉ khi liệu pháp tiêm là thực sự cần thiết: Nhiễm khuẩn đường hô hấp bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường sinh dục. Dự phòng phẫu thuật tuyến tiền liệt. Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương, khớp. Nhiễm khuân đường mật. Nhiễm trùng ổ bụng. Nhiễm khuẩn liên quan đến thâm phân phúc mạc. Viêm màng não do vi khuẩn gram (-). Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật vùng bụng, đường sinh duc, tim mạch và chan thương chỉnh hình.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Korazon Inj. bao gồm những thành phần chính như là:
Cefoperazon natri tương đương 500mg cefoperazon
Sulbactam natri tương đương 500 mg sulbactam
Tá dược: Không có.
Thuốc Korazon Inj. cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều dùng cho bênh nhân có chức năng thận bình thường:
Liều lượng chính xác và đường dùng phụ thuộc độ tuổi, tình trạng bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, và tính nhạy cảm của các sinh vật gây bệnh.
Người lớn: Trong phần lớn các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình có thể dùng từ 1-2g (tương đương 0.5-1g cefoperazon) mỗi 12h. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng liều 2-4g (tương đương 1-2 g cefoperazon) mỗi 12h. Liều tối đa khuyến cáo là 8g (tương đương 4 g cefoperazon) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
Trẻ em và trẻ sơ sinh: Trẻ trên 2 tháng tuổi liều từ 40-80mg/kg/24h (tương đương 20- 40mg/kg/24h cefoperazon), đưa thuốc mỗi 6h. Trong nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm trùng đã kháng thuốc, có thể tăng liều lên 160mg/kg/ngày, đưa thuốc mỗi 6h.
Trẻ sơ sinh liều tối đa sulbactam là 80mg/kg/ngày. Nếu cần tăng liều trên 80mg/kg/ngày thì có thể bổ sung thêm cefoperazon.
Liều dùng cho bênh nhân suy giảm chức năng thận:
Cần thiết phải chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin giảm dưới 20ml/phút.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: với bệnh nhân có độ thanh thai creatinin tu 15-30 mL/phút, liều dùng tối đa là 2g (tương đương 1g cefoperazon)/12h. Với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút, liều dùng tối đa là 1g (tương đương 500mg cefoperazon)/12h. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thê bổ sung thêm cefoperazon.
Dược động học của cefoperazon có thay đổi trong quá trình chạy thận nhân tạo. Trong quá trình này thời gian bán thải giảm nhẹ. Cần phải có phác đỗ theo dõi và bố sung liều theo chu kỳ chạy thận.
Liều dùng cho bênh nhân suv gan: Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Liều tôi đa không quá 4g/24h (tương đương 2g cefoperazon).
Đường dùng, cách dùng:
Đường tĩnh mạch: Hòa tan trong 10,0 ml nước cất pha tiêm. Lắc kĩ.
Truyền tĩnh mạch: pha loãng 10ml KORAZON đã pha ở trên trong một trong số các dung môi dextrose 5%, NaCl đắng trương (0.9%), nước cất pha tiêm để được 20.0 ml dung dịch. Truyền trong vòng 15-60 phút.
Với tiêm tĩnh mạch: Chuẩn bị dung dịch tiêm tương tự truyền tĩnh mạch, tiêm trong tối thiểu 3 phút.
Dung dịch sau khi hòa tan không được chứa dị vật có thể quan sát được bằng mắt thường.
Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của bác sỹ.
KORAZON chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn với sulbactam, cefoperazon hoặc có tiền sử dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin và các penicillin.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Korazon Inj. quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Như các kháng sinh betalactam khác, trước khi sử dụng cho bệnh nhân cần kiểm tra phản ứng quá mẫn với thuốc, nếu có phản ứng đị ứng xảy ra cần ngừng thuốc. Trường hợp phản ứng quá mẫn với mức độ nghiêm trọng cân được điều trị hỗ trợ kịp thời.
Vì cefoperazon có phổ kháng khuẩn rất rộng nên cần lưu ý tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là đại tràng. Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với hầu hết các kháng sinh trong đó có cefoperazon. Do đó, cần theo dõi cần thận các bệnh nhân có tiêu chảy sau khi dùng cefoperazon. Việc sử dụng kéo đài cefoperazon có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các chúng không nhạy cảm, do đó có thể phải gián đoạn điều trị hoặc có biện pháp thích hợp khắc phục.
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu về sinh sản trên chuột nhắt, chuột công và khi không cho thấy tác động có hại cho khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai. Cephalosporin thường được xem đã sử dụng an toàn trong khi có thai.
Tuy nhiên, chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu có kiểm soát chặt chế trên người mang thai. Vì vậy chỉ nên dùng thuốc này cho người mang thai nếu thật cần thiết. Tham khảo ý kiến bác sỹ và cân nhắc lợi ích nguy cơ trước khi dùng.
Phụ nữ cho con bú: Cefoperazon bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa lưỡi và nổi ban.
Có thể gặp một số tác dụng phụ trên thần kinh trung ương như đau đầu, co giật nhưng rất hiếm gặp và ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận. Do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc ở những bệnh nhân này.
Có thể xảy ra các phản ứng giống disulfiram với các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mé béi, dau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh nếu uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi ding cefoperazon.
Sử dụng đồng thời aminoglyeosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận, Mặc dù tới nay chưa thấy xây ra với cefoperazon, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon va aminoglycosid.
Hoạt tính khang khuan cia cefoperazon va aminoglycosid in vitro có thể cộng hoặc hiệp đồng chống một vải vi khuẩn gram âm bao gồm P. aeruginosa va Serratia marcescens; tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Nói chung khi phối hợp các thuốc đó cần xdc dinh in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt tính phối hợp của thuốc.
Sử dụng đồng thời voi warfarin va heparin, có thể làm tăng tác dụng giảm protrombin huyết của cefoperazon.
Có tương ky về vật lý giữa cefoperazon va aminoglycosid. Nếu sử dụng kết hợp cefoperazon và aminoglycosid, các thuốc này phải dùng riêng rẽ..
Trong quá trình sử dụng Korazon Inj. thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính.
Tiêu hóa: Ỉa chảy.
Da: Ban da dạng sần.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Sốt.
Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.
Da: Mày đay, ngứa.
Tại chỗ: Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nội tiêm truyền.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thần kinh trung ương: Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chôn.
Máu: Giảm prothrombin huyết.
Tiêu hóa: Buôn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả.
Da: Ban đỏ đa dạng, hội chitng Stevens – Johnson.
Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.
Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ.
Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.
Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.
Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Các triệu chứng quá liều bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặt biệt ở người bệnh suy than. Xử trí quá liều cẦn cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nêu người bệnh phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thấm phân máu có thể có tác dụng giúp thải loại thuốc khỏi máu, ngoài ra phân lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefoperazon Cefoperazon 1a khang sinh nhém cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành của tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia.
Cefoperazon là kháng sinh dùng theo đường tiêm có tác dụng kháng khuẩn tương tự ceftazidim. Cefoperazon rất vững bền trước các beta – lactamase được tạo thành ở hâu hết các vi khuẩn gram âm. Do đó, cefoperazon có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn gram âm, bao gồm các chủng N. gonorrhoeae tiết penicilinase và hầu hết các dòng Enterobacterid coli, Klebsiella, Enterobacter, Citrobacter, Proteus, Morganella, Providenctia, Salmonella, Shigella, va Serratia spp.). Cefoperazon tác dung chéng Enterobacteriaceae yéu hon cac cephalosporin khác thuộc thế hệ 3. Cefoperazon thường có tác dụng chống các vi khuẩn kháng với các kháng sinh beta – lactam khác.
Các vi khuẩn gram âm nhạy cảm khác gồm cé Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, Moraxella catarrhalis, va Neisseria spp. Cac ching Pseudomonas aeruginosa, Serratia va Enterobacter sau một thời gian tiếp xúc các cephalosporin có thể sinh beta – lactamase tạo ra sự kháng thuốc, mà biểu hiện có thể chậm. In vitro, hầu hết các chủng Ps. aeruiginosa chỉ nhạy cảm với những nồng độ cao của cefoperazon. Ngoài ra, cefoperazon còn cho thấy có tác dụng trên các vi khuẩn gram dương bao gồm hầu hết các chủng Staphylococcus aureus, Staph. epidermidis, Streptococcus nhóm A, và B, Streptococcus viridans và Streptococcus pneumoniae. In viiro, cefoperazon có tác dụng phần nào trên một số chủng Enterococci. Nhưng nói chung tác dụng của cefoperazon trên các cầu khuẩn gram dương kém hơn các cephalosporin thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai.
Cefoperazon có tác dụng trên một số vi khuan ki khi bao gm Peptococcus, Peptostreptococcus, cac ching Clostridium, Bacteroides fragilis, va cac ching Bacteroides. Hoat tinh cta cefoperazon, đặc biệt là đối với các chủng Emrerobacteriaceae và Bacteroides, tăng lên với sự hiện diện của chất ức chế beta – lactamase sulbactam nhưng Ps. aeruginosa khang thudc thi không nhạy cảm với sự kết hợp này.
Không có cephalosporin nào được coi là có tác dụng với các chủng Emferococcwus, các chung Listeria, Chlamydia, Clostridium difficile, hoac cac ching Staph. epidermidis hoac Staph. aureus kháng methicilin. Cefoperazon không có tác dung với Streptococcus pneumoniae khang penicilin.
Sulbactam
Sulbactam là một acid sulfon penicilamic, chất ức chế không thuận nghịch beta – lactamase. Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc. Sulbactam có hoạt tính ức chế tốt cả 2 loại beta – lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể.
Do sulbactam có ái lực cao và gắn với một số beta – lactamase là những enzym làm bất hoạt cefoperazon bằng cách thủy phân vòng beta – lactam, nên phối hợp sulbactam với cefoperazon tạo ra một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ kháng khuân của cefoperazon đối với nhiều loại vi khuẩn sinh beta – lactamase.
Việc kết hợp cefoperazon và sulbactam hiệp đồng tác dụng kháng khuẩn, làm giâm nồng độ MIC đến 4 lần so với việc dùng đơn độc từng thành phần.
Hấp thu: Cefoperazon không hấp thu qua đường tiêu hóa nên phải dùng đường tiêm. Thuốc tiêm cefoperazon là dạng muối natri cefoperazon. Tiêm tĩnh mạch, 15 đến 20 phút sau, nồng độ đỉnh huyết tương gấp 2 – 3 lần nồng độ đỉnh huyết tương của tiêm bắp. Nửa đời của cefoperazon trong huyết tương là khoảng 2 giờ, thời gian này kéo dài hơn ở trẻ sinh và ở người bệnh bị bệnh gan hoặc đường mật.
Phân bố: Cefoperazon gắn kết với protein huyết tương từ 82 đến 93%, tùy theo nồng độ. Sulbactam gắn kết với protein huyết tương khoảng 38%.
Cefoperazon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể. Thể tích phân bố biểu kiến của cefoperazon ở người lớn khoảng 10 – 13 lít kg, và ở trẻ sơ sinh khoảng 0,5 lít/ kg. Cefoperazon thường kém thâm nhập vào dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì nồng độ thâm nhập thay đổi. Cefoperazon qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp.
Chuyển hóa và thải trừ: Cefoperazon thải trừ chủ yếu ở mật (70% đến 75%) và nhanh chóng đạt được nông độ cao trong mật. Cefoperazon thải trừ trong nước tiểu chủ yếu qua lọc cầu thận. Đến 30% liều sử dụng thải trừ trong nước tiêu ở dạng không đổi trong vòng 12 đến 24 giờ; ở người bị bệnh gan hoặc mật, tỷ lệ thải trừ trong nước tiểu tăng. Cefoperazon A là sản phẩm phân hủy ít có tác dụng hơn cefoperazon.
Khoáng 75-85% sulbactam được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 8 giờ sau khi uống thuốc.
Thuốc Korazon Inj. được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được đóng trong từng lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, góc dưới được in tên công ty sản xuất. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
Thuốc Korazon Inj. có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Korazon Inj. có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18680-15
Công ty Sản Xuất Hankook Korus Pharm. Co., Ltd.
Địa chỉ: 78, Daepungsandan-ro, Daeso-myeon, Eumseong-gun, Chungcheongbuk-do Hàn Quốc
Hàn Quốc.
Không hiển thị thông báo này lần sau.