X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110308523
  • (SĐK cũ: VD-27210-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Lazocolic
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 64871/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 15/12/2021
Hoạt chất
  • Lansoprazol (dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột Lansoprazol 8,5%)
Hàm lượng
  • 30mg
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 358 Giải Phóng, phường phương Liệt , quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Nhà máy Dược phẩm số 2, thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

 Lazocolic, điều trị viêm thực quản, điều trị loét dạ dày – tá tràng

48 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu TW Mediplantex
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-27210-17
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Hoạt chất Lansoprazol (dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột Lansoprazol 8,5%)
Thành phần

Lazocolic được chỉ định để điều trị viêm thực quản có trợt loét ở người bệnh trào ngược dạ dày- thực quản. Điều trị loét dạ dày- tá tràng cấp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Lazocolic

Lazocolic được chỉ định để điều trị viêm thực quản có trợt loét ở người bệnh trào ngược dạ dày- thực quản. Điều trị loét dạ dày- tá tràng cấp (do nhiễm hoặc không nhiễm H.pyiorj). Điều trị các chứng tăng tiết acid bệnh lý: hội chứng Zollinger- Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống. Điều trị loét đường tiêu hóa do thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Lazocolic

Thuốc Lazocolic bao gồm những thành phần chính như là:

Lansoprazol (dạng pellet 8,5%): 30,0 mg

(Tá dược pellet: sucrose, mannitol, carboxymethylcellulose calcium, cethacrylic ccid copolymer dispersion, HPMC ES, tween 80, PEG 6000)

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Lazocolic

Thuốc Lazocolic cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Nên uống thuốc vào buổi sáng trước khi ăn, không cắn vỡ hoặc nhai viên thuốc khi dùng

Viêm thực quản có trợt loét do trào ngược dạ dày thực quản: Liều thông thường ở người lớn: 1 viên /ngày, trong 4-8 tuần. Có thể dùng thêm 8 tuần nữa nếu chưa khỏi

Loét dạ dày- tá tràng: 1 viên/ngày trong 4-8 tuần

Có thể phối hợp với một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn khác ở người loét dạ dày tá tràng do H. pylori nhu sau:

30 mg lansoprazol + 1 gam amoxicllin + 500 mg clarithromycin, 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10-14 ngày, uống trước bữa ăn

30 mg lansoprazol + 1 gam amoxicillin, ding 3 lần/ngày x 14 ngày. Uống trước bữa ăn – Điều trị tăng tiết acid bệnh lý:

Liều thường dùng cho người lớn là 60 mg (2 viên), uống 1 lần/ngày, sau đó điều chỉnh liều theo sự dung nạp và tiếp tục điều trị đến khi đạt kết quả lâm sàng, liều dùng dao động từ 1-6 viên/ngày (chia 1-2 lần uống)

Điều trị loét dạ dày trong khi uống NSAIDs: I viên/ngày, uống trong 8 tuần

Người suy gan nặng: cần phải giảm liều. Liều tối đa 30mg/ngày.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Lazocolic

Bệnh nhân đã biết quá mẫn nghiêm trọng với các thành phần của thuốc. Phản ứng quá mẫn có thể bao gồm phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, viêm thận kẽ cấp tính, và nổi mề đay

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Lazocolic

 Lantrizon, điều trị loét dạ dày – tá tràng
Chỉ định của Thuốc Lantrizon Lantrizon được chỉ định để điều trị loét tá tràng, loét...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Lazocolic quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Người có thai và cho con bú – Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có rối loạn chức năng gan vừa và nặng.

Không nên dùng lansoprazol trong trường hợp bệnh lý ác tính đường tiêu hóa vì tác dụng của thuốc làm che lấp triệu chứng bệnh, cản trở chan đoán.

Viêm thận kẽ có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong khi điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton và thường là do một phản ứng quá mẫn vô căn. Ngừng lansoprazol nếu viêm thận kẽ cấp tính phát triển.

Điều trị bằng lansoprazol có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter

Nếu lansoprazol được dùng kết hợp với thuốc kháng sinh để điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng do H.pylori, việc hướng dẫn sử dụng các thuốc kháng sinh cũng cần được theo dõi.

Bởi vì dữ liệu an toàn hạn chế ở bệnh nhân điều trị duy trì lâu hơn 1 năm, đánh giá điều trị thường xuyên và đánh giá rủi ro/ lợi ích toàn diện cần thường xuyên được thực hiện ở những bệnh nhân này.

Rất hiếm trường hợp viêm đại tràng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng lansoprazol. Vì vậy, trong trường hợp tiêu chảy nặng và /hoặc kéo dài, nên ngừng điều trị. – Việc sử dụng lansoprazol để điều trị loét dạ dày cho bệnh nhân cần uống thuốc NSAID liên lục nên được giới hạn ở những bệnh nhân có nguy cơ cao: xuất huyết, thủng hoặc loét đường tiêu hóa trước đó; tuổi cao; dùng đồng thời với các thuốc có tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (ví dụ corticoid hoặc thuốc chống đông); sự có mặt của một yếu tố gây bệnh nghiêm trọng; sử dụng NSAID kéo dài với liều khuyến cáo tối đa.

Thiếu magiê nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton như lansoprazol trong ít nhất 3 tháng, và trong hầu hết các trường hợp sau một năm điều trị. Các biểu hiện nghiêm trọng bao gồm mệt mỏi, cơn tetany, mê sảng, chóng mặt, loạn nhịp tim và co giật. Trong hầu hết các bệnh nhân, giảm magiê được cải thiện sau khi thay magiê và ngừng sử dụng PPI. Đối với bệnh nhân sẽ được điều trị kéo dài hoặc sử dụng đồng thời PPI với digoxin hoặc các loại thuốc có thể gây ra giảm magiê huyết (ví dụ, thuốc lợi tiểu), bác sỹ có thể xem xét theo dõi nồng độ magiê trước khi bắt đầu điều trị PPI và định kỳ trong quá trình điều trị.

Thuốc ức chế bơm proton (PPI) đặc biệt nếu dùng liều cao và thời gian dài (khoảng hơn 1 năm) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cô tay, cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi hoặc có các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân viêm khớp, có nguy cơ gãy xương, loãng xương, tuổi cao cần được theo dõi và bổ sung đầy đủ calci và vitamin D – Lupus ban đỏ bán cấp tính trên da (SCLE): thuốc ức chế bơm proton có liên quan đến trường hợp rất thường xuyên của SCLE. Nếu tôn thương xảy ra, đặc biệt là ở các khu vực tiếp xúc ánh nắng của da, và nếu đi kèm với đau khớp, bệnh nhân nên tìm sự giúp đỡ y tế kịp thời và nên xem xét dừng điều trị. SCLE sau khi điều trị với thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ SCLE với thuốc ức chế bơm proton khác.

Cảnh báo liên quan đến thành phần tá dược: mannitol có thể gây nhuận tràng nhẹ. Thuốc có chứa sucrose: bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền về dung nạp fructose, réi loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym suerose-isomaltase không nên sử dụng thuốc này

Sử dụng Thuốc Lazocolic cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Cho tới nay chưa có các nghiên cứu đầy đủ về lansoprazol ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến việc mang thai, sự phát triển của phôi/bào thai, việc sinh đẻ hoặc sự phát triển của tré so sinh. Tuy nhiên, không khuyến cáo sử dụng lansoprazol cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú: nghiên cứu trên động vật đã cho thấy sự đào thải của lansoprazol trong sữa. Cần cân nhắc có nên tiếp tục/ngừng thuốc khi cho con bú hoặc tiếp tục/ngừng sử dụng thuốc đến lợi ích của – việc cho con bú và lợi ích/nguy cơ khi điều trị bằng lansoprazol.

Ảnh hưởng của Thuốc Lazocolic lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng thận trọng, các phản ứng có hại của thuốc như hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác và buồn ngủ có thể xảy ra.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Lazocolic

Thuốc hấp thu phụ thuộc vào pHda day: – Atazanavir: lansoprazol làm giảm hấp thu đáng kể của atazanavir khi dùng đồng thời; không nên sử dụng lansoprazol đồng thời với atazanavir.

Ketoconazol và itraconazol: lansoprazol làm giảm hấp thu của ketoconazol, itraconazol

Digoxin: lanzoprazol làm tăng hấp thu của digoxin khi dùng đồng thời, dẫn đến nồng độ digoxin trong huyết tương tăng lên. Do đó cần điều chỉnh liều digoxin khi bắt đầu và kết thúc điều trị với lansoprazol * Thuốc chuyền hoá bởi eytochrom P450: Lansoprazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc được chuyển hoá ở gan bởi enzym CYP3A4. Cần thận trọng khi kết hợp.

Theo phylin: dùng đồng thời với lansoprazol có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của theophylin, tùy từng bệnh nhân cụ thé can hiệu chỉnh liều theophylin khi bắt đầu hoặc khi ngừng sử dụng lansopra3ol để đảm bảo nồng độ thuốc có hiệu quả lâm sàng.

Tacrolimus: ding déng thdi lansoprazol va tacrolimus có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu

Các thuốc khác:

Các thuốc ức chế CYP2C19 như fluvoxamin: làm tăng nồng độ trong huyết tương của lanzoprazol, do đó cần giảm liều khi dùng đồng thời 2 thuốc này

Thuốc gây cảm ứng enzym ảnh hưởng đến CYP2C19 và CYP3A4 như rifampicin, St John’s wort (Hypericum perforatum) cé thê làm giảm nồng độ trong huyết tương của lansoprazol

Không thấy có ảnh hưởng lâm sàng quan trọng khi sử dụng đồng thời diazepam, phenytoin, prednisolon hoặc clopidogel với lansoprazol

Warfarin: đã có báo cáo về sự gia tăng thời gian prothrombin và INR ở những bệnh nhân dùng đồng thời wafarin với lansoprazol, có thể dẫn đến chảy máu bất thường, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.

Sucralfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol, vì vậy cần uống lansoprazol sau ít nhất 1 giờ khi dùng thuốc này

Dùng đồng thời lansoprazol với methotrexat (liều cao) có thể làm tăng nồng độ methotrexate và/hoặc các chất chuyên hóa của nó trong máu, có thẻ dẫn đến ngộ độc methotrexat.

Tác dụng phụ của thuốc Lazocolic

Trong quá trình sử dụng Lazocolic thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tần suất xuất hiện ADR: thường gặp: (>1/100 đến < 1/10), ít gặp (>1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp: 110.000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp:(< 110.000), không được biết đến (không thể được ước tính từ các dữ liệu có sẵn):

Máu và hệ bạchhuyết: Ít gặp: giảm tiêu cầu, giảm bạch cầu ưa aeosin, giảm bạch cầu.

Hiếm gặp: thiếu máu

Rất hiếm gặp: mắt bach cầu hạt, giảm huyết cầu

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Không được biết đến: thiếu magiê.

Tâm thần: Ít gặp: trầm cảm và lo âu Hiếm gặp: mắt ngủ, ảo giác, lú lẫn

Hệ thần kinh: Thường gặp: đau đầu, chóng mặt Hiếm gặp: bồn chồn, chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ, run

Mắt: hiếm gặp rồi loạn thị giác

Hệ tiêu hóa: Thưởng gặp: buồn nôn, ỉa chảy, nôn, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng, khô miệng hoặc cổ họng

Hiếm gặp: viêm lưỡi, nắm candida thực quản, viêm tụy, rối loạn vị giác.

Rất hiếm gặp: viêm đại tràng, viêm miệng

Hệ gan mật: Thường gặp: tăng men gan Hiếm gặp: viêm gan, vàng da

Da và mô dưới da: Thường gặp: nỗi mề đay, ngứa, phát ban

Hiếm gặp: chấm xuất huyết, ban xuất huyết, rụng tóc, hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng Rất hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc Không được biết đến: lupus ban đỏ bán cấp tính trên da (SCLE)

Cơ xương và mô liên kết: Ít gặp: Đau khớp, đau cơ, gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống

Thận và tiết niệu: Hiếm gặp: viêm thận kẽ

Hệ thống sinh sản: hiếm gặp nữ hóa tuyến vú

Khác: Thường gặp: mệt mỏi

Ít gặp: phù nề

Hiếm gặp: sốt, phù mạch, biếng ăn, liệt dương

Rất hiếm gặp: sốc phản vệ, tăng cholesterol và triglyceride, hạ natri máu

Thông báo ngay cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Những ảnh hưởng do quá liều lanzoprazol ở người chưa được biết đến, các triệu chứng có thể có do qu liều xem mục Tác dụng không mong muốn.

Xử tri: trong trường hợp nghỉ ngờ quá liều, cần theo dõi bệnh nhân. Không có chất giải độc đặc hiệu. Nếu cần thiết: làm sạch dạ dày, dùng than hoạt và điều trị triệu chứng. Phương pháp thâm táchkhông loại được thuốc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Lansoprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng chống tiết acid dạ dày. Cơ chế tác dụng của lansoprazol là ức chế bơm proton của niêm mạc dạ dày, do đó lansoprazol được dùng để điều trị chứng loét dạ dày tá tràng và điều trị dài ngày các chứng tăng tiết dịch tiêu hoá bệnh lý.

Lansoprazol ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và khi bị kích thích do bất kì tác nhân kích thích nào. Mức độ ức chế tiết acid dạ dày phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị nhưng lansoprazol ức chế tiết acid tốt hơn các chất đối kháng thụ thể H2.

Lansoprazol cũng được dùng cho người bị loét dạ dày tá tràng do bị nhiễm xoắn khuẩn #elicobaefer pylori khi phối hợp với một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn.

Đặc tính dược lực học

Lansoprazol hap thu nhanh qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng sinh học khoảng 80%. Uống lansoprazol sau khi ăn làm giảm nồng độ thuốc trong máu đến 50%.

Lansoprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1,7 giờ sau khi uống.

Lansoprazol chuyển hoá nhiều ở gan thành 2 chất chuyển hoá chính là sulfon lansoprazol va hydroxy lansoprazol có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid.

Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu. Thời gian bán thải ở người khỏe mạnh khoảng 1,5 giờ, thải trừ lansoprazol bị kéo dài ở người bị bệnh gan nặng nhưng không thay đổi ở người suy thận nặng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Lazocolic

  • Không nên dùng Thuốc Lazocolic quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Lazocolic

Thuốc Lazocolic được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Lazocolic tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Lazocolic

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Thuốc Lazocolic mua ở đâu

Thuốc Lazocolic có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Lazocolic giá bao nhiêu

Thuốc Lazocolic có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-27210-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Địa chỉ: Nhà máy dược phẩm số 2: Trung Hậu, Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)