Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Windlas |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VN-21252-18
|
| Nhà sản xuất | M/s Windlas Biotech Limited |
| Hoạt chất | Celecoxib 100mg |
| Thành phần | Celecoxib |
LOCOBILE-100 được chỉ định điều trị giảm đau và kháng viêm trong các bệnh lý xương khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp thiếu niên, viêm cột sống dính khớp, thống kinh và các cơn đau cấp tính.
LOCOBILE-100 được chỉ định điều trị giảm đau và điều trị triệu chứng bệnh thấp khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên, viêm cột sống dính khớp, đau cấp tỉnh, thống kinh.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
LOCOBILE-100 bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: CELECOXIB. Mỗi viên nang cứng chứa 100 mg celecoxib
Tá dược: lactose, microcrystalline cellulose, colloidal anhydrous silica, povidone (k-30), nước tinh khiet, croscarmellose natri, colloidal anhydrous silica, natri lauryl sulphate, magnesium stearate, vò nang màu xanh EHG Capsule CỠ ’2’.
LOCOBILE-100 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng qua đường uống.
Thoái hóa khớp:
làm tăng hiệu quả. Trong trường hợp hiệu quá trị liệu sau hai tuần không đáp ứng, lựa chọn điều trị khác cần được xem xét.
Viêm khớp dạng thấp:
Viêm cột sống dính khớp:
Đau cấp tính: khởi đầu 400 mg, tiếp theo 200 mg nếu can trong ngày đầu tiên, các ngày tiếp theo: 200 mg 2 lần/ngày khi cần.
Đau bụng kinh nguyên phát (thống kinh): khởi đầu 400 mg, bồ sung 200 mg nếu cần trong ngày đầu tiên, các ngày tiếp theo: 200 mg 2 lần/ngày khi cần.
Người lớn tuổi (> 65 tuổi): 200mg mỗi ngày khi bắt đầu điều trị. Liều cần thiết có thể tăng lên 200mg 2 lần/ngày. Cần thận trọng khi sử dụng cho người lớn tuổi có trọng lượng < 50kg.
Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.
Người chuyển hóa kém qua enzym CYP2C9: bệnh nhân nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 do yếu tố di truyền hoặc đã có tiên sử được ghi nhận, khi sử dụng celecoxib sẽ xuất hiện nguy cơ xuât hiện tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều sử dụng, cần thận trọng và khuyến cáo giảm liều còn phân nừa cùa liều thấp nhất được khuyến cáo.
Bệnh nhân suy gan: bệnh nhân suy gan vừa (nồng độ albumin huyết thanh 25-35g/l): liều khuyến cáo giâm phản nừa khi bắt đầu điều trị. Không có dữ liệu cho người bệnh xơ gan.
Bệnh nhân suy thận: dữ liệu lâm sàng trên bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa vẫn còn nhiều hạn chế, do đó khi sử dụng cho nhóm bệnh nhân này phải thật sự thận trọng.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng LOCOBILE-100, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tác dụng trên hệ tiêu hóa:
Sử dụng đồng thời NSAID:
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Tăng thể tích tuần hòan và phù nề:
Tăng huyết áp:
Tác dụng trên gan và thận:
Ức chế enzym CYP2D6:
Phản ứng quá mẫn và phản ứng quá mẫn với da:
Tổng quát:
Sử dụng với thuốc chống đông đường uống:
Tá dược:
có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm khi không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Mang thai:
Các nghiên cứu trên động vật (chuột và thò) đã cho thấy độc tính sinh sản, bao gồm dị tật bào thai, ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ sẩỵ thai tự nhiên tăng lên sau khi sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin vào giai đoạn đầu của thai kỳ. Tiềm năng nguy cơ gây hại bào thai chưa được biết rõ, nhưng không the loại trừ được. Celecoxib, cũng giống như các thuốc khác ức chế tổng hợp prostaglandin, có thê gây ra tình trạng co thắt tử cung và đóng sớm ống động mạch trong 3 tháng cuôi thai kỳ. Celecoxib được chống chỉ định trong thai kỳ và ở phụ nữ đang mong muốn mang thai. Nếu phụ nữ mang thai trong thời gian điêu trị, nên chấm dứt dùng celecoxib.
Cho con bú:
Celecoxib được bài tiết trong sữa của chuột cho con bú với nồng độ tương tự như trong huyết tương. Việc sử dụng celecoxib được nghiên cứu trên số lượng phụ nữ đang cho con bú còn giới hạn và đã ghi nhận celecoxib tiết vào sữa mẹ rất thấp. Phụ nừ dùng celecoxib không nên cho con bú sữa mẹ.
Khả năng sinh sản:
Dựa trên cơ chế dược lực, việc sử dụng NSAlDs, bao gồm celecoxib, có thể trì hoãn hoặc ngăn ngừa rụng trứng, có liên quan đến khả năng vô sinh có hồi phục ở một số phụ nữ.
Những bệnh nhân bị chóng mặt, chóng mặt hoặc buồn ngủ trong khi dùng celecoxib nên không được lái xe hoặc vận hành máy móc.
chống đông máu:
Tăng huyết áp:
Ciclosporin và tacrolimus:
Acid acetylsalicylic:
Ức chế enzym CYP2C19:
Methotrexat:
Ức chế enzym CỴP2D6:
Lithi:
Glibencỉamid/tolbutamid:
Chuyển hóa kém qua enzym CYP2C9
tránh thai đường uống:
Ức chế và cảm ứng enzym CYP2C9:
Trẻ em: nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn, chưa thực hiện ở trẻ em
Trong quá trình sử dụng LOCOBILE-100 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
| Rất hay gặp (> 1/10) | Thường gặp
(> 1/100-< 1710) |
ít gặp
(> 1/1000-< 1/100) |
Hiếm gặp (> 1/10000-< 1/1000) | Không
Rất hiêm gặp 1/10000) đT tân suât |
| Nhiễm khuẩn | Viêm xoang, nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm họng, nhiễm khuẩn đường tiểu | ®í | ||
| Rối loạn hệ tạo máu | Thiếu máu | Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu | Giảm tế bào máu | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn | Phản ứng sốc phản vệ | ||
| Rối loạn hệ chuyển hóa và dính dưỡng | Tăng kali huyết | |||
| Roi loạn tâm thần | Mất ngủ | Lo âu, trầm câm, mệt mòi | Nhầm lẫn, ào giác | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt, tăng trương lực cơ, đau đầu | Nhồi máu não, rối loạn giấc ngù, buồn ngủ | Xuất huyết não (bao gồm cà xuất huyết nội sọ), viêm màng não vô khuẩn, động kinh | |
| Rối loạn mắt | Rối loạn tầm nhìn, viêm giác mạc | Xuất huyết kết mạc | Tắc động mạch võng mạc, tắc tĩnh mạch võng mạc | |
| Rối loạn tai và tiền đình | Ù tai, hạ huyết áp | |||
| Rối loạn tim | Nhồi máu cơ tim | Suy tim, tim | Loạn nhịp | |
| mạch | nhanh, loạn nhịp | |||||
| Rối loạn vận mạch | Tăng huyết áp (bao gồm tăng huyết áp kịch phát) | Thuyên tắc phổi, đỏ bừng mặt | Viêm mạch | |||
| Rối loạn hô hấp, ngực, trung thất | Viêm mũi, ho, khó thờ | Viêm phế quản | Viêm phổi | |||
| Rối loạn tiêu
hóa |
Buồn nôn, đau bụng, tiêu chây, chứng khỏ tiêu, đầy hơi. nôn mửa, khó nuốt | Táo bón, viêm dạ dày, viêm ruột, ợ
hơi |
Xuất huyết tiêu hóa, loét tá tràng, loét dạ dày, loét thực quản, loét tá tràng và xuất huyết tiêu hóa; viêm thực quản, viêm tụy, viêm đại tràng | |||
| Rối loạn gan mật | Bất thường chức năng gan,tăng enzym gan (bao gồm SGOT và SGPT) | Viêm gan | Suy gan (đôi khi gây tử vong hoặc đòi hòi phãi ghép gan), viêm gan tối cấp (có thể gây tử vong), hoại tử gan, vàng da, ứ mật | |||
| Rối loạn da và mô dưói da | Phát ban, ngứa | Me đay | Phù, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng | Viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chửng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng thuốc có triệu chứng tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da | ||
| Rối loạn cơ xương khớp | Đau cổ chân | Chuột rút | Viêm cơ | |||
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tăng creatinine huyết, tăng ure huyết | Suy thận cấp tính, hạ natri huyết | Viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, viêm cầu thận có tổn thương thận | |||
| Rối loạn cơ quán sinh sản | Rối loạn kinh nguyệt | Giảm khả năng thụ thai ở nữ | ||||
| Rối loạn tổng quát | Bệnh giả cúm, phù ngoại vi. tăng thể tích tuần hoàn | Phù mặt, đau ngực |
Không có dữ liệu về quá liều. Liều đơn lên đến 1200mg và liều lặp lại lên dến 1200mg 2 lần mỗi ngày ở người khỏe mạnh trong 9 ngày không cho thấy dấu hiệu tác dụng phụ về quá liều. Khi nghi ngờ quá liều, cần có các biện pháp y tế thích hợp như cần giảm nồng độ thuốc trong dạ dày, qua sát dấu hiệu lâm sàng, nếu can thiết, can có các biện pháp hồ trợ tích cực. Thẩm phân máu được xem không hiệu quả dể loại trừ thuốc do thuốc liên kết với protein huyết tương cao.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Celecoxib là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), có các tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau. Cơ chế tác dụng cùa celecoxib là ức chế tông họp prostaglandin, chù yếu qua ức ché isoenzym cyclooxygenase-2 (COX-2), làm giảm sự tạo thành các tiền chất của prostaglandin. Celecoxib ức chế chọn lọc trên COX-2 nên tác đụng phụ trên đường tiêu hóa ít hơn các thuốc chống viêm không steroid ức chế không chọn lọc
Hấp thu: hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Khi uống một liều duy nhất 200 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tưong xảy ra 3 giờ sau khi uống. Mức nồng độ đinh trong huyết tương là 705 ng/mL. Nghiên cứu sinh khả dụng tuyệt đối chưa được thực hiện. Khi sử dụng nhiều liều, trạng thái ổn định đạt được vào hoặc trước ngày 5. Khi dùng với thức ăn chứa nhiều chất béo, mức nồng độ đỉnh trong huyết tương được trì hoãn trong khoảng 1-2 giờ với mức tăng AUC khoảng 10% đến 20 %.
Thể tích phân bố: thế tích phân bố ở trạng thái ổn định khi dùng liều 200mg, người khỏe mạnh là 429 lít.
Liên kết với protein huyết tương: 97% liên kết với albumin và liên kết với acid glycoprotein với mức độ ít hơn.
Chuyển hóa: chuyển hóa qua gan. Cclecoxib chuyển hỏa chù yếu thông qua cytochrom P450 2C9. Ba chất chuyên hóa, hợp chất chứa alcol, hợp chất chứa acid cacboxylic và họp chất liên hợp glucuronide đã được xác định trong huyết tương người. CYP3A4 cũng tham gia vào sự hydroxyl hóa celecoxib, nhung mức độ thấp hơn. Các chất chuyển hóa không hoạt động như chất ức chế cox-l hoặc COX-2.
Thải trừ: celecoxib thải trừ qua chuyến hóa ở gan dưới dạng không đổi (< 3%) trong nước tiểu và phân. 57% liều dùng được thài trừ qua phân và 27% được thải trừ qua nước tiểu. Chất chuyển hóa chính trong nước tiều là hợp chất chứa acid carboxylic (73%). Nồng độ glucuronide trong nước tiểu thấp.
Thời gian bán thải: 11 giờ.
LOCOBILE-100 được bào chế dưới dạng viên nang cứng màu xanh, chứa bột thuốc màu trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + nâu, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
LOCOBILE-100 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
LOCOBILE-100 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21252-18
M/s Windlas Biotech Limited
Plant-2, Khasra No. 141 to 143 & 145, Mohabewala Industrial Area, Dehradun-248110, Uttarakhand Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.