Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1, 2, 4,6 vỉ x 15 viên |
| Thương hiệu | CPC1 HN |
| Chuyên mục | Thuốc dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-28531-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Hoạt chất | Desloratadin |
Loitadine Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị làm giảm nhanh các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng, làm giảm những triệu chứng liên quan đến mày đay.
Nội dung chính
Loitadine được chỉ định Làm giảm những triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban; Làm giảm nhanh các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết, nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Loitadine bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Desloratadin 5,0 mg.
Tá dược: Sáp ong, dầu cọ, lecithin, dầu đậu nành, gelatin, glycerin, sorbitol, methylparaben natri, propylparaben natri, titan dioxid, vanillin, màu socola nâu, nước tinh khiết vừa đủ.
Loitadine cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Loitadine, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai
Một số lượng lớn các dữ liệu sử dụng desloratadin trên phụ nữ có thai cho thấy không có dộc tính ở trẻ sơ sinh. Nghiên cửu trên động vật không cho thay tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản
Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hoặc đột biến gen trong các thử nghiệm trên động vật dùng desloratadin. Do chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng desloratadin trong thai kỳ nên chưa xác định được tính an toàn của Loitadine trong thời kỳ mang thai. Không sử dụng Loitadine trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
Desloratadin được tiết vào sữa mẹ, do đó không sử dụng Loiradin cho phụ nữ đang cho con bu trù khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Một số tác dụng không mong muốn của thuốc như nhức đầu có thế xây ra do đó có thể ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Loitadine thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Một số tác dụng bất lợi có thể xảy ra là mệt mỏi, khô miệng, và nhức đầu
Tần số được xác định là rất phổ biến (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến <1/10), ít gặp (> 1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (> 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm (<1 /10000) và không được biết đến (không thể được ước tính từ dừ liệu có sẵn)
| Tác dụng không mong muốn | Tần số | Tác dụng phụ thấy vói Dcsloratadin |
| Rối loạn tâm thần | Rất hiếm | Ảo giác |
| Rối loạn hệ thần kinh | Phố biến
Rất hiếm |
Đau đầu
Chóng mặt. buồn ngủ, mat ngu. tàm thẩn hiếu động thái quá, co giật |
| Các rối loạn tim | Rất hiếm
Không biết |
Nhịp tim nhanh, đánh trông ngực QT kéo dài |
| Rối loạn tiêu hóa | Phổ biến
Rất hiếm |
Khô miệng
Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy |
| Rối loạn gan mật | Rất hiếm
Không biết |
Độ cao của các enzym gan. tàng bilirubin, viêm gan
Bệnh vàng da |
| Da và các rối loạn mô dưới da | Không biết | nhạy cảm ánh sáng |
| Cơ xương khớp và rôi loạn mô liên kết | Rất hiếm | Nhức mỏi xương khớp |
| Rối loạn chung | Phô biên Rất hiếm
Không biết |
Mệt mỏi
Phản úng quá mẫn (như sốc phan vệ. phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban. mày day) Chứng suy nhược |
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc
Triệu chứng
Các tác dụng phụ liên quan đến quá liều tương tự như tác dụng phụ khi sử dụng ở liêu diêu trị, nhưng ở mức độ cao hơn. Trên một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiêu niên sử dụng desloratadin lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biêu hiện lâm sàng của quá liều.
Xử trí
Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chát chưa được hấp thu. Nên điều trị triệu chứng và điều trị hồ trợ. Desloratadin không được bài tiết qua thấm phân máu: chưa rõ liệu có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Sau khi uống, desloratadin ức chế chọn lọc thụ thể histamin H| ở ngoại biên do thuốc hoàn toàn không thấm vào hệ thần kinh trung ương (CNS).
Với liều điều trị 5 mg/ngày, tỷ lệ buồn ngủ không cao hon so với giả dược (placebo). Trong một nghiên cứu đơn liều, desloratadin 5 mg không ảnh hưởng đến các đánh giá chuấn mực về khả năng gây buồn ngủ.
Viêm mũi dị ứng được phân thành 2 loại: Viêm mũi dị úng theo mùa và quanh năm. có thè phân loại viêm mũi dị ứng theo cách khác như viêm mũi dị úng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài tùy theo thời gian xuất hiện triệu chúng. Viêm mũi dị úng không liên tục được xác định khi các triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần. Viêm mũi dị ímg kéo dài được xác định khi các triệu chúng xuất hiện >4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần. Trong hai thử nghiệm 4 tuần ở nhũng bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa kèm theo hen, desloratadin có hiệu quả trong việc giảm các triệu chúng của viêm mũi dị ủng theo mùa và hen, và giảm sử dụng các thuốc đối kháng beta, không ảnh hưcíng bất lợi đến thể tích khí thớ ra tối đa trong giây đầu tiên (FEV1)
Ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng (Allergic rhinitis – AR), desloratadin có tác dụng giảm các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/ngạt mũi, cũng như ngứa mắt. chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng.
Hấp thu
Có thể định lượng được nồng độ trong huyết tương của desloratadin trong vòng 30 phút dùng desloratadin. Desloratadin được hấp thu tốt với nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 3 giờ. Sinh khả dụng của desloratadin tỷ lệ thuận với liều dùng 5 mg đến 20 mg.
Phân bố
Desloratadin gắn kết vừa phải (83% – 87%) với protein huyết tương. Không có bàng chứng về việc tích lũy thuốc trên lâm sàng sau khi uống liều hàng ngày (5 mg đến 20 mg) trong 14 ngày.
Chuyển hóa
Chưa xác định được men chịu trách nhiệm chuyển hóa desloratadin, do đó chưa loại trừ hoàn toàn một vài tương tác của desloratadin với các thuốc khác. Những nghiên cứu in vivo với chất ức chế đặc hiệu CYP3A4 và CYP2D6 đã chứng minh ràng những men này không quan trọng trong việc chuyến hóa desloratadin. Desloratadin không ức chế CYP3A4 hoặc CYP2D6 và cũng không phai là chất nền hoặc chất ức chế P-glycoprotein.
Thải trừ
Thời gian bán thải giai đoạn cuối khoảng 27 giờ. Mức độ tích lũy của desloratadin phù hợp với thời gian bán thải của thuốc (khoảng 27 giờ) và liều dùng một lần/ngày
Loitadine được bào chế dưới dạng viên nang mềm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới cùng in công ty sản xuất. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1, 2, 4,6 vỉ x 15 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Loitadine có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Loitadine có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28531-17
Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.