Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Pymepharco |
| Chuyên mục | Thuốc dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-20324-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Pymepharco |
| Hoạt chất | Fexofenadin hydrochlorid |
Thuốc Fegra 180mg được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Pymepharco. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các chứng của viêm mũi dị ứng, nổi mề đay và mề đay tự phát mạn tính.
Nội dung chính
Fegra 180mg được chỉ định điều trị các chứng của viêm mũi dị ứng: hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng, họng, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt. Nổi mề đay và mề đay tự phát mạn tính.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Fegra 180mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Fexofenadin hydrochloric 180mg
Tá dược: Lactose monohydrate, tinh bột tiền hồ hóa, natri croscarmellose, povidone, natri starch glycolat, magnesium stearate, colloidal silica anhydrous, HPMC, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, oxid sắt đỏ.
Fegra 180mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Trong quá trình sử dụng Fegra 180mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không nên dùng thuốc trong thời kì mang thai trừ khi lợi ích điều trị mong đợi cho bệnh nhân vượt trội so với nguy cơ có thể gặp đối với thai nhi.
Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng Fexofenadin trong thời kì cho con bú.
Fexofenadin không có những ảnh hưởng đáng kể lên hệ thần kinh trung ương nên ít gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, để phát hiện những mẫn cảm, có phản ứng bất thường với thuốc, cần kiểm tra phản ứng cá nhân trước khi thực hiện hoạt động này.
Trong quá trình sử dụng Fegra 180mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thông tin về quá liều cấp tính chỉ giới hạn qua những thử nghiệm lâm sàng thực hiện trong thời gian triển khai dùng thuốc. Tuy nhiên buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.
Trong trường hợp quá liều, dùng những biện pháp cơ bản để loại những phần thuốc chưa được hấp thu. Điều trị triệu chứng kết hợp với điều trị hỗ trợ. Thẩm phân lọc máu không loại tốt Fexofenadin khỏi máu (chỉ loại khoảng 1.7%) sau khi uống.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Fexofenadin là một thuốc kháng histamin thế hệ thứ 2, có tác dụng đối kháng đặc biệt và chọn lọc với thụ thể H1 ngoại biên. là một chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadine nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực của tế bào cơ tim. ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.
hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 2 đến 3 giờ. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60 – 70%. Thể tích phân bố là 5.4 – 5.8 lít/kg. Fexofenadin không qua hàng rào máu não. Xấp xỉ 5% liều dùng của thuốc được chuyển hóa. Khoảng 0.5 đến 1.0% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính. Thời gian bán thải của Fexofenadin khoảng 14 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận. thải trừ chủ yếu qua phân, 10% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Fegra 180 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh + cam, tên sản phẩm màu đen + cam, phía dưới in thành phần dược chất chính, qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in tên thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Fegra 180 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Fegra 180 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20324-13
Công ty cổ phần Pymepharco
Địa chỉ: 166-170 Nguyễn Huệ – Tuy Hòa, Phú Yên, Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.