Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Tiêu hoá |
| Số đăng ký |
VD-23577-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM |
| Hoạt chất | Loperamid hydroclorid |
Thuốc Lopradium 2mg được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Điều trị bằng Loperamid nên được đi kèm với việc bù nước và chất điện giải. Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính và mạn tính.
Nội dung chính
Thuốc Lopradium 2mg được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Điều trị bằng Loperamid nên được đi kèm với việc bù nước và chất điện giải. Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính và mạn tính.
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Hoạt chất: Loperamid hydrochlorid: 2mg.
Tá dược: Aerosil, Tinh bột mì, Acid benzoic, Magnesi stearat.
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Tiêu chảy cấp tính:
– Người lớn:
Liều khởi đầu: 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng uống 2 mg. Tối đa trong 5 ngày.
Liều thông thường: 6 – 8 mg/ngày. Liều tối đa 16 mg/ngày.
– Trẻ em: Loperamid không được khuyến cáo dùng cho trẻ em một cách thường quy trong tiêu chảy cấp tính.
– Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: uống 0,08 – 0,24 mg/kg/ngày chia thành 2 hoặc 3 lần.
Hoặc:
– Trẻ em từ 6 – 8 tuổi: uống 2 mg, 2 lần mỗi ngày.
– Trẻ em từ 8 – 12 tuổi: uống 2 mg, 3 lần mỗi ngày.
Liều duy trì: uống 1mg /10 kg thể trọng, chỉ uống sau một lần đi ngoài.
Tiêu chảy mạn tính:
– Người lớn:
Liều khởi đầu: uống 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng uống 2 mg cho tới khi cầm tiêu chảy.
Liều duy trì: uống 4 – 8 mg/ngày, chia thành liều nhỏ (2 lần). Liều tối đa 16 mg/ngày. Nếu tình trạng bệnh không tiến triển với liều 16 mg/ngày trong ít nhất 10 ngày, không nên tiếp tục dùng thuốc.
– Trẻ em: liều lượng chưa được xác định.
– Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng.
– Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ.
– Theo dõi nhu động ruột, lượng phân và nhiệt độ cơ thể.
– Theo dõi trướng bụng.
Thời kỳ mang thai: Chưa có đủ các nghiên cứu chứng minh tính an toàn trên phụ nữ có thai, do đó không nên dùng thuốc cho đối tượng này.
Phụ nữ đang cho con bú: vì loperamid tiết qua sữa mẹ rất ít, có thể dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nhưng với liều thấp.
Thận trọng đối với người đang lái xe và vận hành máy móc khi xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn: đau đầu, chóng mặt.
Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng, có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của loperamid.
– Thường gặp: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.
– Ít gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, trướng bụng, khô miệng.
– Hiếm gặp: Tắc ruột do liệt, dị ứng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Quá liều: triệu chứng suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích thích đường tiêu hoá, buồn nôn, nôn. Tình trạng quá liều thường xảy ra khi liều dùng hàng ngày khoảng 60 mg Loperamid.
– Xử trí: rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2mg naloxon (0,01mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10mg.
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Lopradium 2mg một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Loperamid là một dạng opiat tổng hợp được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mãn tính. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có thể liên quan đến sự giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.
– Khoảng 40% liều uống Loperamid được hấp thu qua đường tiêu hóa.
– Khoảng 97% thuốc liên kết với protein huyết tương.
– Thuốc được chuyển hóa qua gan thành dạng không hoạt tính (trên 50%). Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 7 – 14 giờ. Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp.
– Thuốc được bài tiết qua phân và nước tiểu dưới dạng không đổi và chuyển hóa (30% – 40%).Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Lopradium 2mg
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Lopradium 2mg, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Lopradium 2mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Lopradium 2mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23577-15.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.
Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.