X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-23577-15
  • (SĐK cũ: VD-23577-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 20/04/2027
Tên thuốc
  • Lopradium
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-49984
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 30/07/2020
Hoạt chất
  • Loperamid hydroclorid
Hàm lượng
  • 2mg
Số quyết định
  • 201/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 20/04/2022
Đợt cấp
  • 174,1
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 04, Đường 30/4, Phường 1, TP.Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 04, Đường 30/4, Phường 1, TP.Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Hướng dẫn sử dụng
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Lopradium 2mg, điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính, bù nước, chất điện giải

390 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Imexpharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-23577-15
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM
Hoạt chất Loperamid hydroclorid

Thuốc Lopradium 2mg được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Điều trị bằng Loperamid nên được đi kèm với việc bù nước và chất điện giải. Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính và mạn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Lopradium 2mg

Thuốc Lopradium 2mg được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Điều trị bằng Loperamid nên được đi kèm với việc bù nước và chất điện giải. Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính và mạn tính.

Thành phần của Lopradium 2mg

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Hoạt chất: Loperamid hydrochlorid: 2mg.

Tá dược: Aerosil, Tinh bột mì, Acid benzoic, Magnesi stearat.

Hướng dẫn sử dụng Lopradium 2mg

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Tiêu chảy cấp tính:

– Người lớn:

Liều khởi đầu: 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng uống 2 mg. Tối đa trong 5 ngày.

Liều thông thường: 6 – 8 mg/ngày. Liều tối đa 16 mg/ngày.

– Trẻ em: Loperamid không được khuyến cáo dùng cho trẻ em một cách thường quy trong tiêu chảy cấp tính.

– Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: uống 0,08 – 0,24 mg/kg/ngày chia thành 2 hoặc 3 lần.

Hoặc:

– Trẻ em từ 6 – 8 tuổi: uống 2 mg, 2 lần mỗi ngày.

– Trẻ em từ 8 – 12 tuổi: uống 2 mg, 3 lần mỗi ngày.

Liều duy trì: uống 1mg /10 kg thể trọng, chỉ uống sau một lần đi ngoài.

Tiêu chảy mạn tính:

– Người lớn:

Liều khởi đầu: uống 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng uống 2 mg cho tới khi cầm tiêu chảy.

Liều duy trì: uống 4 – 8 mg/ngày, chia thành liều nhỏ (2 lần). Liều tối đa 16 mg/ngày. Nếu tình trạng bệnh không tiến triển với liều 16 mg/ngày trong ít nhất 10 ngày, không nên tiếp tục dùng thuốc.

– Trẻ em: liều lượng chưa được xác định.

Chống chỉ định sử dụng Lopradium 2mg

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.
  • Tổn thương gan.
  • Viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng giả mạc.
  • Hội chứng lỵ.
  • Bụng trướng.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Phụ nữ mang thai.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Lopradium 2mg

Cenloper, điều trị tiêu chảy cấp
Chỉ định của Cenloper Thuốc Cenloper được chỉ định để điều trị trong các trường...
0

– Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng.

– Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ.

– Theo dõi nhu động ruột, lượng phân và nhiệt độ cơ thể.

– Theo dõi trướng bụng.

Sử dụng Lopradium 2mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có đủ các nghiên cứu chứng minh tính an toàn trên phụ nữ có thai, do đó không nên dùng thuốc cho đối tượng này.

Phụ nữ đang cho con bú: vì loperamid tiết qua sữa mẹ rất ít, có thể dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nhưng với liều thấp.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng đối với người đang lái xe và vận hành máy móc khi xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn: đau đầu, chóng mặt.

Tương tác, tương kỵ của Lopradium 2mg

Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng, có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của loperamid.

Tác dụng phụ của Lopradium 2mg

– Thường gặp: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.

– Ít gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, trướng bụng, khô miệng.

– Hiếm gặp: Tắc ruột do liệt, dị ứng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

– Quá liều: triệu chứng suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích thích đường tiêu hoá, buồn nôn, nôn. Tình trạng quá liều thường xảy ra khi liều dùng hàng ngày khoảng 60 mg Loperamid.

– Xử trí: rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2mg naloxon (0,01mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10mg.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

  • Liều lượng và cách sử dụng: Nếu bạn cảm thấy không rõ về liều lượng cần uống, cách sử dụng, hoặc thời gian dùng thuốc.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi sử dụng thuốc, như phản ứng dị ứng, khó thở, hoặc sưng môi mặt.
  • Tương tác thuốc: Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả các loại thuốc không cần đơn, hãy thảo luận với bác sĩ về tương tác có thể xảy ra giữa các loại thuốc.
  • Dùng trong tình trạng sức khỏe đặc biệt: Nếu bạn có bất kỳ vấn đề về sức khỏe nào, như bệnh lý tim mạch, suy thận, suy gan, bệnh về ruột, bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
  • Dùng trong thai kỳ hoặc cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai, hoặc đang cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.
  • Sử dụng dài hạn: Nếu bạn cần sử dụng thuốc trong thời gian dài, bác sĩ có thể cần xem xét và đánh giá tình hình sức khỏe của bạn để đảm bảo rằng việc sử dụng thuốc là an toàn và hiệu quả.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Lopradium 2mg một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

Loperamid là một dạng opiat tổng hợp được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mãn tính. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có thể liên quan đến sự giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

Đặc tính dược động học

– Khoảng 40% liều uống Loperamid được hấp thu qua đường tiêu hóa.

– Khoảng 97% thuốc liên kết với protein huyết tương.

– Thuốc được chuyển hóa qua gan thành dạng không hoạt tính (trên 50%). Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 7 – 14 giờ. Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp.

– Thuốc được bài tiết qua phân và nước tiểu dưới dạng không đổi và chuyển hóa (30% – 40%).Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Lopradium 2mg

Khi sử dụng Lopradium 2mg, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Tuân thủ hướng dẫn sử dụng: Luôn luôn đọc và tuân thủ hướng dẫn sử dụng trên hộp thuốc hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng thuốc nhiều hơn hoặc ít hơn liều đã được chỉ định.
  • Thông báo cho bác sĩ về lịch sử bệnh: Trước khi sử dụng thuốc, hãy thông báo cho bác sĩ về bất kỳ vấn đề về sức khỏe hoặc bệnh lý nào bạn đang gặp phải, bao gồm cả các tình trạng sức khỏe đang điều trị hoặc điều trị trong quá khứ.
  • Tương tác thuốc: Thảo luận với bác sĩ hoặc nhà chuyên môn y tế về bất kỳ tương tác thuốc nào có thể xảy ra nếu bạn đang dùng nhiều loại thuốc cùng một lúc.
  • Dùng trong thai kỳ và cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai, hoặc đang cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.
  • Tác dụng phụ: Nắm rõ các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc, và nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào không mong muốn, hãy thảo luận với bác sĩ.
  • Sử dụng dài hạn: Nếu bạn cần sử dụng thuốc trong thời gian dài, hãy thảo luận với bác sĩ để đảm bảo rằng việc sử dụng là an toàn và không gây hại cho sức khỏe.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Lopradium 2mg, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Hướng dẫn bảo quản

Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Lopradium 2mg mua ở đâu

Lopradium 2mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886-0856905886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Lopradium 2mg giá bao nhiêu

Lopradium 2mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-23577-15.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.

Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Lopradium 2mg, điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính, bù nước, chất điện giải
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Lopradium 2mg, điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính, bù nước, chất điện giải
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)