Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 30 viên |
| Thương hiệu | Stellapharm |
| Mã SKU | SP008068 |
| Chuyên mục | Viêm mũi & xoang |
| Số đăng ký |
VD-23353-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1 |
| Hoạt chất | Desloratadine |
| Thành phần | Desloratadin |
Lorastad D được sản xuất tại Việt Nam, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với công dụng làm giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng và nổi mày đay.
Lorastad D được chỉ định làm giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng và nổi mày đay.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Desloratadine 5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Microcrystallin cellulose, calci hydrogen phosphate khan, tinh bột ngô, talc hypromellose, titan dioxyd, propylene glycol).

Thuốc Lorastad D cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống trực tiếp.
Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: 1 viên x 1 lần/ngày.
Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) cần được điều trị kết hợp với việc đánh giá tiền sử bệnh của người bệnh và phải ngưng điều trị nếu triệu chứng bệnh dai dẳng và tái lại.
Viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện ≥ 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), việc điều trị có thể tiếp tục đối với những bệnh nhân trong giai đoạn tiếp xúc với dị ứng nguyên.
Quá mẫn với desloratadine, loratadine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Lorastad D, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tính an toàn và hiệu quả của Lorastad D ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập.
Trong trường hợp suy thận nặng, nên thận trọng khi dùng desloratadine.
Phụ nữ có thai:
Desloratadin không gây quái thai trên động vật. Tính an toàn khi sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai chưa được báo cáo, không khuyến cáo sử dụng desloratadin trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Desloratadin vào được sữa mẹ, do đó không khuyến cáo sử dụng desloratadin ở phụ nữ đang cho con bú.
Trong các thử nghiệm lâm sảng đánh giá khả năng lái xe ở những bệnh nhân dùng desloratadin, khả năng này không bị suy giảm. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý có những trường hợp rất hiếm gặp người dùng thuốc sẽ có cảm giác buồn ngủ, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe.
Không có báo cáo lâm sàng nào liên quan đến tuơng tác thuốc trong các thử nghiệm lâm sàng của desloratadin khi dùng đồng thời với erythromycin hoặc ketoconazol.
Trong một thử nghiêm lâm sàng về dược lực học, desloratadin khi được dùng đồng thời với rượu không làm tăng suy yếu hành vi do rượu.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Lorastad D thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng phụ thường gặp nhất là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%), đau đầu (0,6%). Trong thử nghiệm lâm sàng trên 578 người bệnh ở độ tuổi vị thành niên, từ 12-17 tuổi, tác dụng phụ thuong gặp nhất là đau đầu; tác dụng phụ này xảy ra ở 5,9% người bệnh sử dụng desloratadin, 6,9% ở người sử dụng giả dược.
Các tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp khác:
Rối loạn tâm thần: Bệnh ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, ngủ gà ngủ gật, mất ngủ, tâm thần vận động, tăng vận động, co giật.
Rối loạn hệ tim mạch: Tim đập nhanh, đánh trống ngực.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy.
Rối loạn hệ gan mật: Tăng men gan, tăng sắc tố mật, viêm gan.
Rối loạn hệ cơ xương và khớp: Đau cơ.
Rối loạn chung: Các phản ứng nhạy cảm (như chứng quá mãn phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban, nổi mề đay).
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trong trường hợp quá liều, xem xét việc sử dụng các biện pháp chuẩn để loại bỏ lượng hoạt chất không được hấp thu. Khuyến cáo sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trong một thử nghiệm lâm sàng liều cao, sử dụng liều uống 45 mg desloratadin (gấp 9 lần liều khuyến cáo), không nhận thấy phản ứng quá liều nào. Desloratadin không đuoc loại trừ bởi thẩm tách máu, chưa được biết thuốc có đượç loại trừ bởi thẩm tách màng bụng hay không.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Desloratadin là chất kháng histamin tác dụng kéo dài, không an thần, với tính đối kháng có chọn lọc thụ thể H1, ngoại biên. Sau khi dùng liều uống, desloratadin ngăn chặn thụ thể histamin H1, ngoại biên một cách có chọn lọc vì desloratadin không thấm vào hệ thần kinh trung ương.
Tác dụng chống dị ứng của desloratadin bao gồm khả năng ngăn chặn sự phóng thích của cytokin gây viêm như IL-4, IL-6, IL-8, và IL-13 trong tế bào mast hoặc bạch cầu ưa kiềm trong cơ thể người; đồng thời ngăn chặn sự gắn kết phân tử P-selectin lên tế bào nội mô.
Hấp thu:
Sau khi dùng liều uống desloratadin 5 mg/ngày trong 10 ngày trên những người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (Tmax) khoảng 3 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định (Cmax) và diện tích dưới đưong cong nồng độ – thời gian (AUC) lần lượt là 4 ng/ml và 56,9 ng.giờ/ml. Thức ăn hoặc nước ép bưởi đều không ảnh hưởng lên sinh khả dụng (Cmax Và AUC) của desloratadin.
Phân bố:
Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin gắn kết với protein huyết tương lần lượt khoảng 82%-87% và 85%-89%. Khả năng gắn kết với protein huyết tương của desloratadin và 3-hydroxydesloratadin không thay đổi ở người bị suy chức năng thận.
Chuyển hóa:
Desloratadin (một chất chuyển hóa chính của loratadin) đuoc chuyển hóa mạnh thành 3-hydroxydesioratadin, một chất chuyển hóa có hoạt tinh, chất này sau đó đuoc glucuronic hóa. Chưa xác định được enzym đảm nhiệm việc hình thành 3-hydroxydesloratadin. Thông tin từ các thử nghiệm lâm sàng cho thấy một bộ phận nhỏ dân số có khả năng hạn chế trong việc tạo thành 3-hydroxydesloratadin và sự chuyển hóa desloratadin ở những người này thấp.
Thải trừ:
Thời gian bán thải trung bình của desloratadin là khoảng 27 giờ. Giá trị Cmax và AUC tăng theo tỉ lệ liều uống duy nhất trong khoảng từ 5-20 mg. Mức độ tích lũy sau 14 ngày dùng thuốc vẫn giữ ổn định về thời gian bán thải và tần suất liều dùng. Một nghiên cứu về độ cân bằng khối lượng ở người cho thấy khả năng phục hồi của liều C-desloratadin khoảng 87%, tương đương với việc phân bố vào nước tiểu và phân như một sản phẩm chuyển hóa. Phân tích huyết tương 3-hydroxydesloratadin cho giá trị Tmax và thời gian bán thải tương tự so với desloratadin.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên hoặc hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Thuốc Lorastad D có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Lorastad D có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 3 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23353-15
Công ty sản xuất: Công ty TNHH LD Stellapharm.
Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Việt Nam