X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110909424
  • (SĐK cũ: VD-33031-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/08/2029
Tên thuốc
  • Lukatab
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 118497/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 14/05/2024
Hoạt chất
  • Montelukast (dưới dạng Montelukast natri)
Hàm lượng
  • 10mg
Số quyết định
  • 614/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/08/2024
Đợt cấp
  • 209
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ 5 vỉ 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần US Pharma USA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần US Pharma USA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

LUKATAB, Điều trị hen phế quản mạn tính và viêm mũi dị ứng

137 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu US Pharma USA
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-33031-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần US Pharma USA
Hoạt chất Montelukast (dưới dạng Montelukast natri)
Thành phần

LukATAB điều trị hen phế quản mạn tính, hen do aspirin, co thắt phế quản do gắng sức và viêm mũi dị ứng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của LUKATAB

LUKATAB được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin, và dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức. Làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm).

Thành phần của LUKATAB

Hoạt chất: Montelukast 10,0 mg.

(dưới dạng Monteỉukast natri 10,4 tng).

Tá dược: Microcrystalline cellulose M101, Natri starch glycolat, Lactose monohydrat, Aerosil (colloidal silicon dioxyd), Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Magnesi stearat, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615, Titan dioxyd, Talc, PEG 6000, Màu Tartrazin yellow lake, Màu Red iron oxid, Màu Yellow iron oxid.

Hướng dẫn sử dụng LUKATAB

Liều lượng:

Dùng LƯKATAB mỗi ngày một lần. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buối tối. Với viêm mũi dị ứng, thòi gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng. Với người bệnh vừa hen vừa viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày một liều, vào buổi tối.

Người lớn và trẻ từ 15 tuổi trở lên. bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 10 mg.

Trẻ em dưới 15 tuổi: Dạng bào chế và phân liều của LƯKATAB không phù hợp cho đối tượng này, nên sử dụng dạng bào chế khác có hàm lượng phù hợp hơn.

Dự phòng cơn that phế quản do gắng sức:

Người lớn và trẻ từ 15 tuổi trở lên: Dùng 1 viên LUKATAB ít nhất là 2 tiếng trước khi tập luyện.

Nên dùng thêm 1 viên LƯKATAB trong vòng 24 giờ sau khi dùng liều trước đó. Những bệnh nhân đang dùng LUKATAB mỗi ngày đề điều trị bệnh khác (bao gồm bệnh hen mạn tính) thì không nên dùng liều bổ sung đe dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức. Tất cả bệnh nhân nên có sẵn thuốc đối kháng beta tác dụng ngắn để cứu nguy. Việc sử dụng LUKATAB mỗi ngày để điều trị hen mạn tính chưa được chứng minh là ngăn ngừa các đợt cấp tính của cơn thắt phế quản do gắng sức.

Cách dùng:

Có thể uống LUKATAB cùng hoặc không cùng thức ăn.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

VINAPLANT, Thuốc trị ho, viêm họng, viêm phế quản
Công dụng – chỉ định của VINAPLANT VINAPLANT được chỉ định điều trị thanh phế bình...
0₫

Chưa xác định được hiệu lực khi uống montelukast trong điều trị các cơn hen cấp tính. Vì vậy, không nên dùng montelukast các dạng uống để điều trị cơn hen cấp. Người bệnh cần được dặn dò dùng cách điều trị thích hợp sẵn có.

Không nên dùng montelukast như một liệu pháp đơn trị để điều trị và kiểm soát co thắt phế quản do hoạt động. Những bệnh nhân bị hen suyễn nặng thêm sau khi hoạt động nên tiếp tục chế độ điều trị thường dùng với các thuôc chủ vận beta dạng xịt để phòng ngừa và có thể dùng thuốc chủ vận beta dạng xịt có tác động ngắn để cứu nguy.

Có thể phải giảm corticosteroid dạng hít dần dần với sự giám sát của bác sỹ, nhưng không đưọ–c thay thế đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng montelukast.

Không có bằng chứng về việc các thuốc corticosteroid đường uống bị giảm khi dùng đồng thời với montelukast. Trong các trường hợp hiếm gặp, bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị hen bao gồm montelukast có thể có tăng bạch cầu ái toan hệ thống, đôi khi có biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm mạch phù hợp với hội chứng Churg-Strauss, là một bệnh lý thường xảy ra khi điềư trị với corticosteroid toàn thân. Những trường họp này thường, nhưng không phải lúc nào cũng phải giảm hoặc ngừng liệu pháp điều trị corticosteroid đường uống. Không thể loại bỏ được khả năng các thuốc đối kháng thụ thể leukotrien có liên quan tới sự xuất hiện hội chứng Churg-Strauss. Bác sỹ cần cảnh giác khi có tăng bạch cầu ái toan, phát ban, tình trạng các triệu chứng phổi xấu đi, các biến chứng tim, và/ hoặc bệnh thần kinh ở bệnh nhân. Nên đánh giá lại những bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng này và phác đồ điều trị của họ.

Những bệnh nhân nhạy cảm với aspirin nên tránh tiếp tục dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid trong khi dùng montelukast. Mặc dù montelukast có hiệu lực trong việc cải thiện chức năng đường hô hấp ở những người bị hen suyễn nhạy cảm với aspirin, nhưng chưa chứng tỏ loại bỏ được đáp ứng gây co phế quản do aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác ở những bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin.

Các biến cố tâm thần kinh: Các biến cố tâm thần kinh đã được báo cáo ở người lớn, trẻ em > 15 tuổi khi dùng montelukast natri. Các báo cáo về việc sử dụng montelukast sau khi thuốc ra thị trường bao gồm kích động, hành vi công kích hoặc thù địch, lo lắng, trầm cảm. mất phương hướng, mất tập trung, giấc mơ bất thường, ảo ảnh, mất ngủ, dễ cáu, suy giảm trí nhớ, bồn chồn, mộng du, hành vi và suy nghĩ tự sát (bao gồm tự tử), hội chứng Tie và run. Chi tiết lâm sàng của các báo cáo liên quan tới montelukast natri sau khi ra thị trường phù họp với tác dụng của thuốc. Bệnh nhân và bác sỹ nên cảnh giác với các biến cố tâm thần kinh. Nên hướng dẫn bệnh nhân phải báo với bác sỹ nếu gặp các thay đổi này. Bác sỹ nên đánh giá cẩn thận nguy cơ và lợi ích của việc tiếp tục điều trị với montelukast natri khi có các biến cố này.

Những bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose, không nên sử dụng thuốc này.

SỬ D ỤNG CHO TRẺ EM

Montelukast đã được nghiên cứu trên bệnh nhi từ 6 tháng đến 14 tuổi. Chưa có nghiên cứu về tính an toàn và tính hiệu lực của thuốc trên bệnh nhi dưới 6 tháng tuổi. Các nghiên cứu cho thấy montelukast không ảnh hưởng lên tỷ lệ phát triển của trẻ em.

SỬ DỤNG CHO NGƯỜÌ CAO TUỔI

Trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy có khác biệt gì về các thuộc tính an toàn và hiệu quả của montelukast liên quan đến tuổi tác.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:

Chưa nghiên cứu montelukast ở người mang thai. Chỉ dùng montelukast khi mang thai khi thật cần thiết.

Trong quá trình lưu hành sản phẩm trên thị trường, đã có báo cáo hiếm gặp các trường họp bị khuyết tật chi bấm sinh ở con của các bà mẹ sử dụng montelukast khi mang thai. Phần lớn các bà mẹ này cũng dùng kèm theo các thuốc trị hen khác trong quá trình mang thai. Mối liên hệ nhân quả của các biến cố này với việc sử dụng montelukast chưa được xác lập.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:

Chưa rõ sự bài tiết của montelukast qua sữa mẹ. Vì nhiều khi thuốc này có thể bài tiết qua sữa mẹ, nôn người mẹ cần thận trọng khi dùng montelukast trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Montelukast được dự kiến là không làm ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vcưvliành máy móc. Tuy nhiên trong những trường họp rất hiếm gặp, bệnh nhân bị buồn ngủ hoặc chóng mặt.

Tương tác thuốc

Có thể dùng montelukast với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị mạn tính bệnh hen và điều trị viêm mũi dị ứng. Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, thấy liều khuyến cáo trong điều trị của montelukast không có ảnh hưởng đáng kể tói dược động học của các thuốc sau: theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc uống ngừa thai, terfenadin, digoxin và warfarin.

Diện tích dưới đường cong của montelukast giảm khoảng 40% ở’ người cùng dùng phenobarbital. Không cần điều chỉnh liều lượng montelukast.

Các nghiên cứu ỉn vitro cho thấy montelukast là chất ức chế CYP 2C8. Tuy nhiên dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác thuốc vói nhau trên lâm sàng của montelukast và rosiglitazon lại cho thấy montelukast không ức chế CYP2C8 ỉn vivo. Do đó, montelukast không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzym này. (ví dụ như paclitaxel, rosiglitazon, repaglinid).

Tác dụng phụ

Nói chung montelukast dung nạp tốt. Các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và thường không cần ngừng thuốc. Tỷ lệ chung của các tác dụng ngoại ý của montelukast tương đương với nhóm placebo.

Có thêm những tác dụng ngoại ý sau đây:

Các bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: viêm đường hô hấp trên.

Rối loạn huyết học: tăng xu hướng chảy máu.

Rối loạn hệ miễn dịch: các phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ, rất hiếm gặp thêm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan.

Rối loạn tâm thần: kích động bao gồm hành động hung hăng hoặc chống đối, lo âu, trầm cảm, mất phương hướng, mộng mị bất thường, ảo giác, mất ngủ. dễ kích động, bồn chồn không yên, mộng du, có ý nghĩ và hành vi tự tử, rung cơ.

Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm (cảm giác bất thường)/ giảm cảm giác, rất hiếm gặp co giật.

Rối loạn tim: đánh trống ngực.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: chảy máu mũi.

Rối loạn dạ dày ruột: tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn. nôn.

Rối loạn gan mật: tăng AST và ALT, rất hiếm khi viêm gan (bao gồm viêm gan ứ mật, viêm tế bào gan, và tổn thương gan nhiều thành phần).

Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, bầm tím, ban đỏ nốt, ngứa, phát ban, mề đay.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: suy nhược/ mệt mỏi, phù, sốt.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Không có thông tin đặc biệt trong điều trị quá liều montelukast. Trong nghiên cửu về hen mạn tính, dùng montelukast với các liều mỗi ngày tới 200 mg cho người lớn trong 22 tuần và nghiên cứu ngan ngày với liều tới 900 mg mỗi ngày, dùng trong khoảng 1 tuần, không thấy có phản ứng quan trọng trong lâm sàng.

Cũng có những báo cáo về ngộ độc cấp sau khi đưa thuốc ra thị trường và trong các nghiên cứu lâm sàng với montelukast. Các báo cáo này bao gồm cả ở trẻ em và người lớn với liều cao nhất lên tới 1000 mg. Những kết quả trong phòng thí nghiệm và trong lâm sàng phù hợp với tống quan về độ an toàn ở người lớn và các bệnh nhi. Trong phần lớn các báo cáo về quá liều, không gặp các phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất cũng tương tự như dữ liệu về thuộc tính an toàn của montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động.

Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu.

Đặc tính dược lực học

Các leukotrien cystein (LTC4, LTD4, LTE4) là sản phẩm của sự chuyêổutổa acid arachidonic và được phóng thích từ nhiều tế bào khác nhau, bao gồm tế bào mast và bạch cầu ái toan. Các eicosanoid này gắn kết với các thụ thể leukotrien cystein (CysLT). Thụ thể CysLT typ-1 (CysLTl) được tìm thấy trong đường hô hấp ở người (gồm các tế bào cơ trơn và các đại thực bào ở đường hô hấp) và trên các tế bào tiền viêm khác (gồm bạch cầu ái toan và một số tế bào gốc dòng tủy). CysLTs có tương quan với bệnh lý hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen suyễn, các ảnh hưởng gián tiếp của leukotrien gồm co thắt phế quản, sự tiết nhầy, tính thấm thành mạch, tăng bạch cầu ái toan. Trong bệnh viêm mũi dị ứng, CysLTs được phóng thích từ niêm mạc mũi sau khỉ tiếp xúc với dị ứng nguyên trong cả hai phản ứng pha sớm và pha muộn kèm theo các triệu chứng viêm mũi dị ứng. Sự kích thích trong mũi do CysLTs cho thấy làm tăng sức đề kháng đường hô hấp qua mũi và tăng các triệu chứng nghẹt mũi.

Montelukast là một chất có hoạt tính đường uống gắn kết với thụ thể CysLTl với ái lực và tính chọn lọc cao (hơn là các thụ thể dược lý trọng yếu khác ở đường hô hấp, như thụ the prostanoid, cholinergic hoặc beta-adrenergic). Montelukast ức chế hoạt tính sinh học của LTD4 tại thụ thể CysLTl mà không có bất kỳ hoạt tính chủ vận nào.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Sau khi uống, montelukast hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của montelukast đạt được sau 3-4 giờ uống thuốc. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 64%. Sinh khả dụng và Cmax không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn.

Phân bổ:

Montelukast gắn kết với protein huyết tương trên 99%. Thể tích phân bố (Vd) trong trạng thái ổn định của montelukast là 8 – 11 lít.

Chuyển hóa:

Montelukast chuyển hóa rất mạnh. Cytochrom P450 2C8 là enzym chính trong quá trình chuyển hóa của montelukast. được chuyển hóa rộng rãi ở gan nhờ các isoenzym của cytochronựP450 là CYP3A4, CYP2A6 và CYP2C9, và bài tiết chủ yếu vào phân thông qua mật.

Thải trừ:

Thòi gian bán thải trung bình cứa montelukast trong huyết tương ở người trưởng thành 19-48 tuối là 2,7-5,5 giờ.

Những đối tương đặc biệt:

Không cần phải điều chỉnh liều cho người già hoăc bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Chưa thực hiện các nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận. Bởi vì montelukast và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua mật nên không cần phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận. Không có dữ liệu dược động học của montelukast ở bệnh nhân suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh > 9).

Liều cao montelukast (gấp 20-60 lần liều dùng khuyến cáo của người lo’fTrtJ Ipm giảm nồng độ theophylin trong huyết tương. Tác dụng này không thấy ở mức liều khuyến cáo TO mg X Ị lần/ ngày.

Lý do nên mua LUKATAB tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng LUKATAB

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

LUKATAB mua ở đâu

LUKATAB có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68 ngách 39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 83 phố Quan Hoa, Phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

LUKATAB giá bao nhiêu

LUKATAB có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-33031-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần US Pharma USA

Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)