X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110311324
  • (SĐK cũ: VD-25620-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/05/2029
Tên thuốc
  • Maxxflame - C
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 28908/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 14/12/2020
Hoạt chất
  • Celecoxib
Hàm lượng
  • 200mg
Số quyết định
  • 331/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/05/2024
Đợt cấp
  • 197
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên, Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 túi x 1 vỉ x 10 viên, Hộp 1 túi x 3 vỉ x 10 viên, Hộp 1 túi x 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3, thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3, thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

MAXXFLAME®-C, điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp

48 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Ampharco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-25620-16
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A
Hoạt chất Celecoxib
Thành phần

MAXXFLAME®-C là thuốc thuộc nhóm NSAID, có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Được chỉ định điều trị triệu chứng trong các bệnh lý khớp như thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp; giảm đau cấp ở người lớn (sau phẫu thuật, nhổ răng) và điều trị thống kinh nguyên phát.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của MAXXFLAME®-C

MAXXFLAME®-C được chỉ định điều trị triệu chứng thoái hóa khớp. Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp. Điều trị triệu chứng viêm cột sống dính khớp. Điều trị đau cấp ở người lớn, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng. Điều trị thống kinh nguyên phát.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của MAXXFLAME®-C

MAXXFLAME®-C bao gồm những thành phần chính như là

Celecoxib 200 mg

Tá dược: Lactose monohydrat, Povidon, Natri lauryl sulfat, Natri croscarrnellose, Magnesi stearat.

Hướng dẫn sử dụng MAXXFLAME®-C

MAXXFLAME®-C cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

dùng theo đường uống

Liều dùng

Dùng liều thấp nhất mà có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất phù họp với mục tiêu điều trị của từng bệnh nhân.

Celecoxib, liều dùng lên đến 200 mg hai làn mồi ngày, có thể uống thuốc không cần chú ý đến bùa ăn. Với những liều dùng 50 hoặc 100 mg/ lần. nên sir dụng dạng bào chế có hàm lượng thích hợp.

Thoái hóa xương – khớp: Liều khuyến cáo: 200 mg/ngàỵ uống 1 lần hoặc 100 mg, ngày 2 lần.

Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: Liều khuyển cáo: 100 – 200 mg/lần ngày uống 2 lần.

Viêm cột sống dính khớp: Liều khuyến cáo là 200 mg một lần mỗi ngày hoặc chia liều (hai lần mồi ngày). Neu không thấy hiệu quà sau 6 tuần, có thể cần thử dùng liều 400 mg mỗi ngày. Nếu không thấy hiệu quà sau 6 tuân dùng liêu 400 mg mỗi ngày, không có khả năng đáp ứng, nên thay đôi lựa chọn điều trị.

Điều trị đau cấp và thống kinh nguyên phát: Liều khuyến cáo khởi đầu 400 mg uống I lần, tiếp theo có thể uống thêm 200 mg nếu cần trong ngày đầu. Để tiếp tục giảm đau trong những ngày kể tiếp, có thể cho liều 200 mg ngày uống 2 lần, nếu cần.

Suy gan: liều khuyến cáo hàng ngày cùa viên nang celecoxib cho bệnh nhân suy gan vừa (Child-Pugh nhóm B) nên giảm khoảng 50%. Không được dùng celecoxib cho người bệnh suy gan nặng.

Người chuyển hóa kém với cơ chat cua CYP2C9: Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyến hóa kém với cơ chát của CYP2C9 dựa trên di truyền hoặc có tiền sử/ kinh nghiệm với các cơ chất khác cua CYP2C9 nên thận trong khi dùngcelecoxib do nguy cơ tăng tác dụng phụ phụ thuộc liều. Nên xem xét điều trị với một nửa liều để nghị thấp nhất.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng MAXXFLAME®-C

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Tiền sử bị hen, mày đay, hoặc các phản ứng kiểu dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác
  • Điều trị đau trước và sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành.
  • Loét dạ dày tiến triển hoặc chảy máu tiêu hóa.
  • Suy gan nặng
  • Mẫn cảm với celecoxib, aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác hay quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Các phản ứng kiểu dị ứng với sulfonamid.
  • Suy tim nặng, suy tim sung huyết (NYHA 11-1V).
  • Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng MAXXFLAME®-C

BITOM, điều trị viêm khớp, thoái hóa cột sống, đau nhức xương khớp
Chỉ định của BITOM BITOM có tác dụng trừ tê thấp, đau nhức, sưng khớp....
0₫

Trong quá trình sử dụng  MAXXFLAME®-C, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Dùng celecoxib kéo dài có thể gây tăng nguy cơ các tai biến huyết khối tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể gây tử vong. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất phù hợp với mục tiêu điều trị bệnh nhân.
  • Giống như tất cả các thuốc kháng viêm không steroid, celecoxib có thể lảm xuất hiện bệnh tăng huyết áp mới hoặc làm xấu đi tình trạng bệnh tăng huyết áp đã có từ trước, một trong hai trường họp trên có thể góp phần làm tãng tỳ lệ tai biên tim mạch. Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu thiazid hoặc lợi tiểu quai có thể đáp ứng kém với các liệu pháp điêu trị này khi dùng chung với các thuốc kháng viêm không steroid. Các thuốc kháng viêm không steroid, bao gồm celecoxib, nên được sừ dụng thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp.
  • Ứ nước và phù đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân uống các thuốc kháng viêm không steroid, bao gồm celecoxib. Celecoxib nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị giữ nước hoặc suy tim.
  • Không nên dùng celecoxib cho bệnh nhân bị hen suyễn nhạy cảm với aspirin và nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị hen suyễn từ trước.
  • Viên nang cứng MAXXFLAME-C có chứa lactose. Những bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Celecoxib nên được dùng hết sức thận trọng trên những bệnh nhân có tiền sử loét hoặc xuất huyết tiêu hóa trước đó.
  • Bệnh nhân có triệu chứng cơ năng và/hoặc thực thể cho thấy rối loạn chức năng gan, hoặc ở người có xét nghiệm gan bất thường, nên được theo dõi cẩn thận để tìm bằng chứng của sự xuất hiện phản ứng gan nặng hơn trong khi điều trị với celecoxib. Nên ngưng dùng celecoxib nếu các triệu chứng cơ năng và thực thể trên lâm sàng phù họp với bệnh gan, hoặc nếu có các biểu hiện toàn thân (ví dụ như bạch cầu ái toan, phát ban, v.v…).
  • Celecoxib không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân bệnh thận tiến triển. Neu phải điều trị với celecoxib, nên theo dõi sát chức năng thận của bệnh nhân.
  • Celecoxib là một sulfonamid và có the gây tác dụng phụ nghiêm trọng trên da. Bệnh nhân cằn được thông báo về các triệu chứng cơ năng và thực thể cùa các biểu hiện nghiêm trọng ở da và nên ngưng dùng thuốc khi thấy xuất hiện phát ban trên da hoặc bất cứ triệu chứng quá mẫn nào khác.
  • Chỉ dùng thận trọng celecoxib ở bệnh nhi có biểu hiện toàn thân cùa viêm khớp tuổi thiếu niên (JRA) do nguy cơ đông máu nội mạch lan tỏa.

Sử dụng MAXXFLAME®-C cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Không dùng celecoxib ở 3 tháng cuối của thai kỳ, bắt đầu từ tuần thứ 30 của thai kỳ, vì nó có thể gây đóng sớm ống động mạch. Chưa có các nghiên cứu đầy dù về celecoxib ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng celecoxib cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai.

Thời kỳ cho con bú

Celecoxib được tiết vào sữa chuột với nồng độ tương đương với nồng độ trong huyết tương. Trên phụ nữ cho con bú dùng celecoxib có rất ít celecoxib trong sữa. Phụ nữ dùng celecoxib không nên cho con bú.

Ảnh hưởng của MAXXFLAME®-C lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Celecoxib có thể làm cho bệnh nhân trở nên buồn ngủ hay mệt mỏi. Bệnh nhân KHÔNG NÊN lái xe hay sử dụng máy móc nếu họ cảm thấy buồn ngủ, chóng mặt sau khi uống thuốc này.

Tương tác, tương kỵ của MAXXFLAME®-C

  • Chung’. Chuyển hóa của celecoxib chủ yếu qua trung gian cytochrom P450 (CYP) 2C9 trong gan. Phải thận trọng khi dùng đồng thời celecoxib với các thuốc có tác dụng ức chế CYP2C9. Tương tác đáng kể có thể xảy ra khi dùng đồng thời celecoxib với các thuốc có tác dụng ức chế CYP2C9.
  • Các nghiên cứu In vitro cho thấy, mặc dù celecoxib không phải là chất nền, nhưng cũng là chất ức chế CYP2D6. Vì vậy, có tương tác thuốc in vivo với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2D6.
  • Aspirin: Mặc dù có thể dùng celecoxib cùng với liều thấp aspirin, việc sử dụng đồng thời aspirin với celecoxib có thể dẫn đến tăng tỳ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác, so với việc dùng celecoxib riêng rẽ. Vì không có tác dụng trên tiểu cầu, celecoxib không phải lả chất thay thế aspirin trong dự phòng bệnh tim mạch.
  • ức chế encym chuyển và các chất đối vận angiotensin II: Các báo cáo cho thấy các thuốc kháng viêm không steroid (kể cả celecoxib) cỏ thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp cùa các thuốc ức che enzym chuyến và các chải đổi vận angiotensin II.
  • Ở bệnh nhân cao tuổi, việc giảm thể tích máu (bao gồm những người dang điều trị lợi tiểu), hay có tổn thương chức năng thận, dùng các thuốc kháng viêm không steroid, kể cả các chất ức chế chọn lọc COX-2, chung với các thuốc ức chế enzym chuyển, có thể làm suy giâm chức năng thận, bao gồm khả năng suy thận cấp. Thường bệnh nhân sẽ trở lại tình trạng trước trị liệu sau khi ngưng điều trị các thuốc kháng viêm không steroid.
  • lợi tiểu Furosemid: Các thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng bài tiết natri niệu của furosemid và thiazid ở một số bệnh nhân. Đáp ứng này có thể do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận.
  • Warfarin: Can theo dõi các tác động kháng đông, đặc biệt trong vài ngày đầu sau khi bắt đầu hoặc thay đổi liệu pháp diều trị với celecoxib trên những bệnh nhân đang dùng warfarin hay các chất tương tự, vì những bệnh nhân này có nguy cơ biến chứng chảy máu cao.
  • Li-ti: Cần theo dõi chặt chẽ người bệnh dùng đồng thời li-ti và celecoxib khi bắt đầu hoặc ngừng dùng celecoxib.
  • Tránh dùng celecoxib chung với bất kỳ liều dùng nào cua thuốc kháng viêm không steroid không phai aspirin do có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Dùng celecoxib chung với các thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi làm giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương với Cmax giảm 37% và AUC giảm 10%.
  • Fiuconazol: Dùng đồng thời celecoxib với fluconazol 200 mg một lần mỗi ngày có thể dẫn đến tăng gấp đôi nồng độ celecoxib trong huyết tương. Tương tác dược động học này do fluconazol ức chế chuyển hóa celecoxỉb qua isoenzym P450 2C9. Nên bắt đầu điều trị celecoxib vói liều khuyên dìmg thấp nhất ở người bệnh dùng fluconazol đồng thời.

Tác dụng phụ của thuốc MAXXFLAME®-C

Trong quá trình sử dụng MAXXFLAME®-C thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thông tin về tác dụng không mong muốn từ các thứ nghiệm lâm sàng được dùng làm cơ sở đế xác định các tác dụng phụ liên quan đến việc dùng thuốc và cho tỷ lệ ước chừng.

Thường gặp, (ADR > 2%)

  • Da: phát ban.
  • Tòan thân: đau lưng, phù ngoại biên.
  • Thần kinh: mất ngủ. chóng mặt. nhức đầu.
  • Tiêu hóa: đau bụng, tiêu chây, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn.
  • Hô hấp: viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Ít gặp (0,1% <ADR < 1,9%)

  • Tiêu hóa: táo bón, viêm túi thừa, khó nuốt, ợ hơi, viêm thục quân, viêm dạ dày, viêm dạ dày ruột, trào ngược dạ dày thực quán, bệnh trĩ, thoát vị hoành, tiêu phân đen, khô miệng, viêm miệng, mót rặn, nôn, chức năng gan bất thường, SGOT, SGPT tăng.
  • Tim mạch: tăng huyết áp nặng hơn, đau thắt ngực, rối loạn mạch vành, nhồi máu cơ tim, đảnh trống ngực, nhịp tim nhanh.
  • Chung: dị ứng nặng hơn, phản ứng dị ứng, đau ngực, u nang buông trứng, phù toàn thân, phù mặt, mệt mỏi, sổt, nóng bừng mặt, các triệu chứng giống cúm, đau, đau ngoại biên.
  • Dinh dưỡng & Chuyển hóa: BUN tăng, CPK tăng cao, tăng cholesterol máu, tăng đường huyết, hạ kali máu, tăng NPN, creatinin tăng, phosphatase kiềm tâng, tăng cân
  • Cơ xương: đau khớp, hư khớp, đau cơ, viêm bao hoạt dịch, viêm gân.
  • Tâm thần: chán ăn, lo âu, tăng thèm ăn, trầm cảm, căng thẳng, buồn ngủ.
  • Tiết niệu: albumin niệu, viêm bàng quang, tiều khó, tiểu máu, tiều nhiều lần, sỏi thận.
  • Huyết học: thiếu máu, bầm máu, chảy máu cam, tăng tiểu cầu.
  • Hô hấp: viêm phế quản, co thắt phế quản, co that phế quân nặng hơn, ho, khó thở, viêm thanh quản, viêm phổi
  • Thần kinh: chuột rút ở chân, tăng trương lực, giảm cảm giác, đau nửa đầu, dị cảm, chóng mặt.
  • Giác quan: điếc, ù tai.
  • Da và các phần phụ: rụng tóc, viêm da, phản ứng ánh sáng, ngửa, phát ban hồng ban, phát ban dát sần, rối loạn da. da khô. đổ mồ hôi tăng, nổi mề đay.

Hiếm gặp (ADR <0,1%)

  • Thận: suy thận cấp
  • Tiêu hóa: tắc ruột, thung ruột, xuất huyết tiêu hóa, viêm dại tràng xuất huyết, thùng thực quản, viêm tụy, sỏi mật.
  • Huyết học: giảm lượng tiểu cầu.
  • Thần kinh: mất diều hòa, hoang tưởng tự sát.
  • Tim mạch: ngất, suy tim sung huyết, rung thất, tắc mạch phối, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, viêm mạch, huyết khối tĩnh mạch sâu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa ghi nhận quá liều celecoxib trong suốt các thử nghiệm lâm sàng. Liều dùng lên đen 2400 mg/ngày đến 10 ngày trên 12 bệnh nhân không gây ra độc tính nghiêm trọng. Các triệu chứng quá liều các thuốc kháng viêm không steroid cấp tính có thể gây ngủ lịm, ngũ lơ mơ, buồn nôn, nôn, và đau vùng thượng vị; các biểu hiện này thường phục hồi với việc điều trị nâng đỡ. Có thể xảy ra xuất huyết tiêu hóa. Tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp và hôn mê có thể xảy ra nhưng hiếm hơn. Các phản ứng kiểu phản vệ đã được ghi nhận với liều điều trị cùa thuốc kháng viêm không steroid và có thể xảy ra khi quá liều.

Điều trị quá liều thuốc kháng viêm không steroid bao gồm điều trị triệu chứng và nâng đỡ; không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Không biết celecoxib có loại được bàng thẩm tách máu hay không, nhưng dựa trên tỷ lệ thuốc gắn vào protein cao (> 97%), lọc máu không có ích trong trường hợp quá liều.

Trong 4 giờ đầu sau dùng quá liều, liệu pháp gây nôn và/hoặc cho than hoạt (60 – 100 g cho người lớn, hoặc 1 đến 2 g/kg cho trẻ em), và/hoặc thuốc tẩy thẩm thấu có thể có ích đoi với những người bệnh đã có biểu hiện bệnh lý hoặc đã uổng một lượng thuốc quá lớn. Các biện pháp bài niệu cưỡng bức, kiềm hóa nước tiểu, thâm tách máu, hoặc truyền máu có thể không có hiệu quả do tỷ lệ thuốc gắn vào protein cao.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Celecoxìb là một thuốc kháng viêm không steroid, có các tác dụng điều trị kháng viêm, giảm đau. hạ sốt. Cơ che tác dụng của celecoxib được coi là ức chế sự tổng hợp prostaglandin chủ yếu thông qua tác dụng ức chế isoenzym cyclooxygenase-2 (COX-2). Celecoxib không ức chế isoenzym cyclooxygenase-1 (COX-1) với các nồng độ điều trị ở người.

Trong các nghiên cứu lâm sàng trên người tình nguyện khỏe mạnh, dùng celecoxib với liều đon đến 800 mg và đa liều 600 mg hai lần mỗi ngày cho đến 7 ngày (cao hơn liều điều trị được khuyến cáo) không có tác dụng làm giảm ngưng tập tiểu cầu hay tăng thời gian máu chảy.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Celecoxib được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đĩnh trong huyết tương của thuốc thường đạt ở 3 giờ sau khi uổng, uống thuốc lúc đói. nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) phụ thuộc liều dùng cho đến liều 200 mg hai lần mỗi ngày; ở nhũng liều cao hơn tỳ lệ tăng tương ứng của Cinax và AUC ít hơn. Các nghiên cứu về sinh khả dụng tuyệt đối chưa được thực hiện. Khi dùng đa liều, nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định trong huyết tương đạt được trong vòng 5 ngày. Các thông số dược động học của celecoxib ở người khỏe mạnh được trình bày ở bảng sau:

Tóm tắt thông số dược động học của liều đon (200 mg) Celecoxib ở người khỏe mạnh1

Các giá trị thông số dược động học trung bình (% CV)
Cmax? ng/mL T max, giờ 11/2 hiệu quả, giờ Vss/F,

L

CL/F,

L/giờ

705 (38) 2,8 (37) 11,2 (31) 429 (34) 27,7 (28)

1 Những đối tượng uống thuốc lúc đói (n=36, 19-52 tuổi.)

CV: hệ số biến thiên

Uống celecoxib với thức ăn có nhiều chất béo làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1 đến 2 giờ và làm tăng 10-20% diện tích dưới đưòng cong (AUC). uống thuốc lúc dõi, ỏ’ những liều cao hơn 200 mg, tỷ lệ tăng tương ứng với liều dùng cùa Cmax và AUC ít hơn được cho là do độ hòa tan của thuốc trong môi trường nước thấp.

Phân bổ: Ở những người khỏe mạnh, celecoxib gắn kết nhiều với protein (-97%) trong giới hạn liều điều trị. Các nghiên cứu in vitro cho thấy celecoxib gắn kểt chủ yếu với albumin, và một phần nhỏ hơn, với ctl- acid glycoprotein. Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định (Vss/F) khoảng 400 lít, gợi ý thuổc phân bô nhiều vào mô. Celecoxib không có ái lực gắn kết với hồng cầu.

Chuyển hóa: Celecoxib chuyển hóa chù yếu qua trung gian CYP2C9. Ba chất chuyển hóa, chủ yếu là chức rượu, dạng acid carboxylic tương ứng và liên kết với glucuronid của nó, đã được xác định trong huyết tương cùa người. Các chất chuyển hóa này không có hoạt tính ức chế COX-1 hay COX-2.

Thải trừ-. Celecoxib được thải trừ chủ yếu bởi chuyển hóa tại gan với một lượng nhỏ (<3%) hoạt chất không dồi được tim thấy trong phân và nước tiểu. Sau khi uống liều đơn thuốc có gắn đồng vị phóng xạ, khoảng / 57% liều dùng được thải trừ qua phân và 27% qua nước tiểu. Chất chuyển hóa chù yếu trong phân và nước tiểu là chất chuyển hóa acid carboxylic (73% liều dùng) với lượng nhó glucuronid cũng có trong nước A tiêu. Thòi gian bán hủy hiệu quả trong huyêt tương của d. celecoxib sau khi uống lúc đói là khoảng 11 giờ. Hệ số thanh thải biếu kiến trong huyết tương (CL/F) khoảng 500 ml/phút.

Bệnh nhân cao tuổi: Ở giai đoạn ổn định, những người cao tuổi (trên 65 tuồi) có nồng độ đỉnh trong huyết tương (Ctnax) cao hơn 40% và diện tích dưới đường cong (AUC) cao hơn 50% so với người trẻ. Nói chung không cần chỉnh liều ở người cao tuổi. Tuy nhiên, đối với những bệnh nhân cao tuổi có trọng lượng cơ thể dưới 50 kg, nên khởi đầu điều trị với liều thấp nhất được khuyến cáo.

Bệnh nhân suy gan: Nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân suy gan cho thấy AUC của celecoxib ở giai đoạn ồn định tăng khoảng 40% ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh nhóm A) và 180% ở bệnh nhân suy gan vừa (Child-Pugh nhóm B) so vó’i nhóm đối chứng khỏe mạnh

Bệnh nhân suy thận: Trong một nghiên cứu so sánh tại một thời điểm, AUC của celecoxib ở bệnh nhân suy thận mạn (Độ lọc tiều cầu thận (GFR) 35-60 mL/phút) thấp hơn khoảng 40% so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tương tự như các thuốc kháng viêm không steroid khác, celecoxib không được khuyên dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng MAXXFLAME®-C

  • Không nên dùng  MAXXFLAME®-C quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả MAXXFLAME®-C

MAXXFLAME®-C được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đỏ + đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua MAXXFLAME®-C tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng MAXXFLAME®-C

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng

MAXXFLAME®-C mua ở đâu

MAXXFLAME®-C có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

MAXXFLAME®-C giá bao nhiêu

MAXXFLAME®-C có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25620-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A

KCN Nhơn Trạch 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)