Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Me Di Sun |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-26178-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun |
| Hoạt chất | Dapson 100 mg |
| Thành phần | Dapsone |
MEDI-DAPSONE 100mg chứa hoạt chất Dapson, được chỉ định trong phác đồ phối hợp điều trị tất cả các thể bệnh phong, hỗ trợ điều trị viêm da dạng Herpes và một số bệnh da liễu khác, phối hợp với pyrimethamin trong phòng ngừa sốt rét, đồng thời dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (PCP) ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, đặc biệt là bệnh nhân AIDS.
MEDI-DAPSONE được chỉ định là một phần trong phác đồ phối hợp nhiều thuốc điều trị tất cả các thể bệnh phong. Điều trị viêm da dạng Herpes và các bệnh da khác. Phối hợp với pyrimethamin trong phòng ngừa sốt rét. Điều trị dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (P.carinii) ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch, đặc biệt là bệnh nhân AIDS.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
MEDI-DAPSONE bao gồm những thành phần chính như là
Dapson: 100 mg
Tá dược vđ 1 viên nén.
(Tinh bột mì, Calci hydro phosphat, Lactose, Povidon, Aerosil, Vàng Tartrazin, Sodium starch glycolat, Avicel 101, Magnesi sterat)
MEDI-DAPSONE cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Trẻ em 6-12 tuổi:
Người cao tuổi, người suy giảm chức năng gan nên giảm liều dùng.
Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng MEDI-DAPSONE, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai:
Lợi ích của dapson trong điều trị phong lớn hơn nguy cơ khi sử dụng trên bệnh nhân mang thai, có thể sử dụng axit folic 5mg hàng ngày cho bệnh nhân phong điều trị bằng dapson trong khi mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Dapson khuếch tán vào sữa mẹ và có nguy cơ gây thiếu máu tan huyết ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ. Cân nhắc không nên sử dụng dapson ở các bà mẹ đang cho con bú, trong khi các điều trị chung cho bệnh phong được tiếp tục ở những bệnh nhân phong.
Chưa có báo cáo đầy đủ.
Trong quá trình sử dụng MEDI-DAPSONE thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Nhanh chóng ngừng dùng dapson nếu xảy ra phản ứng ngộ độc da. Dùng liều cao corticosteroid, nếu dị ứng hoặc viêm dây thần kinh xuất hiện trong khi dùng dapson. Tiêm truyền tĩnh mạch xanh methylen 1 – 2 mg/kg, tiêm nhắc lại sau 1 giờ nếu cần thiết, để điều trị methemoglobin/máu. Không được dùng xanh methylen cho người bệnh thiếu hụt hoàn toàn G 6PD vì sự khừ của xanh methylen phụ thuộc vào G 6PD. Điều trị tan huyết bằng cách truyền hồng cầu để thay thế hồng cầu bị phá hủy. Có thể dự phòng methemoglobin/máu bằng cách kết hợp dapson với các viên sat (fumarat hay sulfat sắt).
Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, sốt, kích thích, methemoglobin huyết. Co giật, xanh tím nặng. Huyết tán có thể xảy ra 7-14 ngày sau khi ngộ độc cấp.
Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt. Khi người bệnh không thiếu hụt G6PD và bị methemoglobin huyết nặng tiêm tĩnh mạch xanh methylen (1-2 mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm). Tác dụng thường hoàn toàn hết trong vòng 30 phút, nhưng có thể phải tiêm lại nếu methemoglobin trở lại. Thẩm tách máu có thể thúc đẩy việc thải trừ dapson và dẫn chất.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Dapson (4,4’-diaminodiphenylsulfon, DDS) là một sulíồn tổng hợp có tính chất kìm khuẩn. Cơ chế tác dụng của dapson chưa được biết rõ. Do hoạt tính kháng khuẩn cùa dapson bị acid p- aminobenzoic (PABA) ức chế, nên có thể thuốc có một cơ chế tác dụng tương tự như sulfonamid ức chế các vi khuẩn nhạy cảm tổng hợp acid folic. Dapson còn có thể ức chế con đường chuyển hóa thứ hai hoạt hóa bổ thể và ngăn cản hệ thống gây độc cho tế bào qua trung gian myeloperoxidase của bạch cầu đa nhân trung tính, /n vitro, dapson kích thích bạch cầu đa nhân trung tính di chuyển. Dapson cũng ức chế tổng hợp prostaglandin Eị cùa bạch cầu đa nhân lấy từ người lành hoặc người bị bệnh phong.
Cơ chế tác dụng của dapson trong điều trị viêm da dạng herpes (dermatitis hepetiformis) còn chưa rõ, tuy nhiên, dapson làm bệnh đỡ nhưng không tác động đến lắng đọng bổ thể và IgA ở da. Dapson có thể đã tác dụng như một thuốc điều hòa miễn dịch khi dùng để điều trị viêm da dạng herpes và một số bệnh ngoài da khác.
Phổ tác dụng: Dapson có tác dụng kìm khuẩn in vivo đối với trực khuẩn phong (Mycobacterium leprae). Cũng có tác dụng với trực khuẩn lao và một số loài Mycobacterium khác. Dapson còn có một số tác dụng chổng Pneumocystis ịiroveci (trước đây là Pneumocystis carinii) và ký sinh trùng sốt rét Plasmodium.
Kháng thuốc: Mycobacterium leprae lúc đầu nhạy cảm với dapson có thể trở thành kháng thuốc trong thời gian điều trị nhưng kháng thuốc phát triển chậm. Kháng thuốc xảy ra 5-24 năm sau khi bắt đầu điều trị dapson. Kháng thuốc thường xảy ra nhất khi dùng liều thấp và gián đoạn. Kháng dapson nguyên phát hiếm có. Cho tới nay chưa thấy có kháng chéo giữa dapsaftva cầzimin.
Ngoài ra, dapson còn được dùng để điều trị viêm phổi do PneumocystisýírcvecLơ người mắc bệnh AIDS, bệnh Toxoplasma ở người nhiễm H1V, viêm da dạng herpes.
Dapson dùng phối hợp với pyrimethamin đề điều trị hoặc dự phòng sốt rét do Plasmodium falciparum kháng cloroquin, khi không có hoặc chống chỉ định dùng các thuốc khác như doxycyclin, sulphadoxin, meíloquin.
Hấp thu: Dapson được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đình trong huyết tương xảy ra khoảng 2-8 giờ sau khi uống. Nồng độ ồn định ở khoảng 0,1-7 microgam/ml, trung bình là 2,3 microgam/ml sau 8 ngày điều trị với liều 200 mg/ngày. Dapson và chất chuyển hóa monoacetyl của nó qua vòng tuần hoàn gan – ruột.
Phân bố: Thể tích phân bố của thuốc là 1,5 – 2,5 líưkg. phân bố trong hầu hết các mô của cơ thể như da, cơ, thận và gan. Dapson có ở mồ hôi, nước bọt, đờm, nước mắt và mật. đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Tỷ lệ gẳn với protein huyết tương là 50 – 90%, monoacetyl dapson gắn hầu như hoàn toàn với protein huyết tương. Dapson có thể không vào mô mắt vi tổn thương mắt vẫn tiến triển tuy bệnh có thể đã được kiểm soát hoặc khỏi ở các nơi khác.
Chuyển hóa: Nửa đời trong huyết tương cùa dapson biến thiên lớn giữa các người bệnh, dao động từ 10 đến 83 giờ, trung bình 20-30 giờ. Dapson acetyl hóa ở gan thành các dẫn chất monoacetyl và diacetyl. Chất chuyển hóa chính cùa dapson là monoacetyl dapson. Tốc độ acetyl hóa dapson phụ thuộc di truyền và thay đổi giữa các người bệnh. cũng bị hydroxyl hóa ở gan thành hydroxylamine dapson. Chất này làm dapson gây ra methemoglobin và tan huyết.
Thải trừ: Đào thải chủ yếu qua nước tiểu, 20% mỗi liều đào thài dưới dạng không chuyển hóa. 7085% đào thải vào nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa hòa tan trong nước, và một lượng nhỏ vào phân.
Uống than hoạt hoặc thẩm phân máu làm tăng đào thải dapson và chất chuyển hóa monoacetyl dapson.
MEDI-DAPSONE được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + xám, tên sản phẩm màu xám, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
MEDI-DAPSONE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
MEDI-DAPSONE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26178-17
Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.