X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-26178-17
  • (SĐK cũ: VD-26178-17)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Medi-Dapsone
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Dapson 100 mg
Hàm lượng
  • 100 mg
Số quyết định
  • 41/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 06/02/2017
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

MEDI-DAPSONE, điều trị phong, viêm da

93 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Me Di Sun
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-26178-17
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
Hoạt chất Dapson 100 mg
Thành phần

MEDI-DAPSONE 100mg chứa hoạt chất Dapson, được chỉ định trong phác đồ phối hợp điều trị tất cả các thể bệnh phong, hỗ trợ điều trị viêm da dạng Herpes và một số bệnh da liễu khác, phối hợp với pyrimethamin trong phòng ngừa sốt rét, đồng thời dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (PCP) ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, đặc biệt là bệnh nhân AIDS.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của MEDI-DAPSONE

MEDI-DAPSONE được chỉ định là một phần trong phác đồ phối hợp nhiều thuốc điều trị tất cả các thể bệnh phong. Điều trị viêm da dạng Herpes và các bệnh da khác. Phối hợp với pyrimethamin trong phòng ngừa sốt rét. Điều trị dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (P.carinii) ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch, đặc biệt là bệnh nhân AIDS.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của MEDI-DAPSONE

MEDI-DAPSONE bao gồm những thành phần chính như là

Dapson: 100 mg

Tá dược vđ 1 viên nén.

(Tinh bột mì, Calci hydro phosphat, Lactose, Povidon, Aerosil, Vàng Tartrazin, Sodium starch glycolat, Avicel 101, Magnesi sterat)

Hướng dẫn sử dụng MEDI-DAPSONE

MEDI-DAPSONE cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

  • dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

  • Bệnh phong nhiều vi khuẩn (phát đồ 3 thuốc): uống dapson lOOmg mỗi ngày trong ít nhất hai năm.
  • Bệnh phong nhiều vi khuẩn (phát đồ 2 thuốc): uống dapson lOOmg tháng.
  • Dự phòng sốt rét: uống dapson lOOmg mỗi tuần với 12,5mg pyrimethainin.
  • Viêm da dạng Herpes: Khởi đầu uống dapson 50mg mỗi ngày, sau tăng dần đến 300mg mỗi ngày nếu cần thiết. Khi tổn thương đã bắt đầu giảm xuống, liều dùng nên được giảm đến mức tối thiểu càng sớm càng tốt, thường là 25-50mg mỗi ngày, có thể dùng tiếp tục trong một số năm. Liều duy trì thường giảm ở bệnh nhân có chế độ ăn không có gluten.
  • Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (P.carinii)’. kết hợp với trimethoprim, uống dapson 50-100mg hàng ngày; lOOmg hai lần một tuần hoặc 200mg một lần mỗi tuần.

Trẻ em 6-12 tuổi:

  • Bệnh phong nhiều vi khuẩn (phát đồ 3 thuốc): uổng dapson 50mg mồi ngày trong ít nhất hai năm.
  • Bệnh phong nhiều vi khuẩn (phát đồ 2 thuốc): uống dapson 50mg mồi ngày trong ít nhất sáu tháng.

Người cao tuổi, người suy giảm chức năng gan nên giảm liều dùng.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng MEDI-DAPSONE

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Quá mẫn với sulíồn hoặc bất cứ thành phần nào cùa thuốc; Porphyria; thiếu hụt G6PD nặng.
  • Dị ứng với dapson hoặc sulfonamid; thiếu máu nặng

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng MEDI-DAPSONE

LOGIFLOX 400, điều trị nhiễm khuẩn nặng, viêm tiết niệu, da và mô mềm
Công dụng – chỉ định của LOGIFLOX 400 LOGIFLOX 400 được chỉ định điều trị cho...
0₫

Trong quá trình sử dụng  MEDI-DAPSONE, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc có khả năng gây huyết tán và ở người bệnh có bệnh kết hợp với tan máu (một số bệnh nhiễm khuẩn, đái tháo đường nhiễm ceton).
  • Phải thường xuyên làm huyết đồ như hàng tuần làm 1 lần trong tháng đầu, hàng tháng I lần trong 6 tháng sau, và sau đó, cách 6 tháng 1 lần. Nếu thấy giảm nặng tế bào máu, phải ngừng thuốc. Phải theo dõi test gan trước và trong khi điều trị dapson vì viêm gan nhiễm độc và vàng da ứ mật đã xảy ra.
  • chứa tartrazine là chất tạo màu có thể gây phản ứng dị ứng có thể biểu hiện như xuất hiện của mày đay, khó thở, ngất và/hoặc giảm huyết áp.
  • Cần thận trọng khi dùng dapson cho người bệnh thiếu hụt glucose 6 phosphat – dehydrogenase (G 6PD), hoặc methemoglobin reductase hoặc hemoglobin M. Nếu người bệnh bị thiếu máu, phải điều trị thiếu máu trước khi bắt đầu dùng dapson
  • nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh tim hoặc phổi chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp thiếu Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng MEDI-DAPSONE cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Lợi ích của dapson trong điều trị phong lớn hơn nguy cơ khi sử dụng trên bệnh nhân mang thai, có thể sử dụng axit folic 5mg hàng ngày cho bệnh nhân phong điều trị bằng dapson trong khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Dapson khuếch tán vào sữa mẹ và có nguy cơ gây thiếu máu tan huyết ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ. Cân nhắc không nên sử dụng dapson ở các bà mẹ đang cho con bú, trong khi các điều trị chung cho bệnh phong được tiếp tục ở những bệnh nhân phong.

Ảnh hưởng của MEDI-DAPSONE lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo đầy đủ.

Tương tác, tương kỵ của MEDI-DAPSONE

  • Tác dụng kìm khuẩn của dapson bị giảm khi dùng đồng thời dapson với aminobenzoate. Sử dụng đồng thời dapson với dideoxinosin (ddl) làm giảm hấp thu dapson. Nồng độ thuốc trong máu của cả dapson và trimethoprim tăng lên khi sử dụng chúng đồng thời. Rifampicin và clofazimin làm giảm nồng độ huyết thanh của dapson từ 7 – 10 lần khi sử dụng chủng đồng thời; tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều dapson vi nong độ dapson vẫn cao hơn nồng độ tối thiểu ức chế. gây tác dụng phụ về huyết học: Vi các thuốc có các tác dụng phụ về huyết học tương tự, dùng đồng thời 1 thuốc kháng acid folic (thí dụ như pyrimethamin) với dapson, có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ về huyết học. Phải giám sát huyết học thường xuyên hơn khi phối hợp pyrimethamin với dapson.
  • Bài tiết của dapson giàm và nồng độ trong huyết tương tăng dùng đồng thời với probenecid. Rifampicin đã được báo cáo để tăng thanh thải trong huyết tương của dapson.
  • Tăng nồng độ dapson và trimethoprim đã được báo cáo sau khi dùng đồng thời ở bệnh nhân AIDS.

Tác dụng phụ của thuốc MEDI-DAPSONE

Trong quá trình sử dụng MEDI-DAPSONE thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Nên ngừng dapson hoặc giảm liều nếu phản ứng nghiêm trọng của bệnh phong ảnh hưởng đến mắt hoặc các thân thần kinh xảy ra.
  • Một “hội chứng dapson” có thể xảy ra sau khi điều trị 3-6 tuần; triệu chứng bao gồm phát ban, mà luôn luôn là hiện tại, sốt, và eosinophilia. Nếu dapson không được dừng lại ngay lập lức, các hội chứng có thể tiến triển đến viêm da tróc vảy, viêm gan, albumin niệu và rối loạn tâm thần. Thậm chí có thể tử vong. Hầu hết các bệnh nhân cần điều trị steroid trong vài tuần, có thể do thời gian thài trừ cùa thuốc kéo dài.
  • Tác dụng phụ hay gặp nhất khi dùng dapson là thiếu máu tan huyết và methemoglobin huyết có liên quan đến liều. Tan huyết xảy ra ở đa số người bệnh dùng 200 mg hoặc hơn mồi ngày. Nhà sản xuất cho rằng nồng độ hemogloboin thường giảm khoảng 1-2 g/dl, số lượng hồng cầu lưới tăng 2-12% và methemoglobin thường xảy ra. Trừ khi nặng, thường không cần ngừng thuốc.
  • Điều trị bệnh phong có hiệu quả bằng dapson và các thuốc chống phong khác thường dẫn đến thay đổi đột ngột tình trạng lâm sàng của người bệnh. Các thay đổi này được gọi là tình trạng phản ứng của bệnh phong. Tình trạng này được chia thành 2 typ: Phản ứng đảo ngược (typ 1) và phản ứng hong ban nốt phong (typ 2) (erythema nodosum leprosum). Các phàn ứng này được coi là một biểu hiện của bệnh hơn là một phản ứng có hại cùa phác đồ điều trị bệnh phong. Nói chung, phác đồ chống phong thông thường vẫn tiếp tục mặc dù có tình trạng bệnh phong phản ứng. Nếu có tổn thương thần kinh hoặc loét da nặng, dùng corticosteroid. giảm dau, corticosteroid, hoặc phau thuật giàm chèn ép thần kinh bị phù nề thường được dùng để điều trị phản ứng đảo ngiKTQityp 1). Phản ứng typ 2 thường được điều trị bằng thuốc giảm đau, corticosteroid, và/hoặc tnalidomid; clofazimin cũng có tác dụng chống viêm và có lợi trong điều trị typ 2.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Máu: Thiếu máu tan huyết, methemoglobin huyết. Toàn thân: Quá mẫn (phát ban da).

Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100

  • Toàn thân: Đau đầu.
  • Gan: Viêm gan.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn,chán ăn.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Máu: Rối loạn tạo máu, mất bạch cầu hạt.
  • Gan: Tổn thương gan. .
  • Da: Viêm da tróc vảy, ban dát sần, hoại tử biểu bì ngộ độc (hội chứng Lyell) và hôi chứng Stevens – Johnson.
  • Thần kinh: Ngộ độc hệ thần kinh trung ương, thay đổi tâm thần hay tâm trạng, viêm thần kinh ngoại biên

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nhanh chóng ngừng dùng dapson nếu xảy ra phản ứng ngộ độc da. Dùng liều cao corticosteroid, nếu dị ứng hoặc viêm dây thần kinh xuất hiện trong khi dùng dapson. Tiêm truyền tĩnh mạch xanh methylen 1 – 2 mg/kg, tiêm nhắc lại sau 1 giờ nếu cần thiết, để điều trị methemoglobin/máu. Không được dùng xanh methylen cho người bệnh thiếu hụt hoàn toàn G 6PD vì sự khừ của xanh methylen phụ thuộc vào G 6PD. Điều trị tan huyết bằng cách truyền hồng cầu để thay thế hồng cầu bị phá hủy. Có thể dự phòng methemoglobin/máu bằng cách kết hợp dapson với các viên sat (fumarat hay sulfat sắt).

Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, sốt, kích thích, methemoglobin huyết. Co giật, xanh tím nặng. Huyết tán có thể xảy ra 7-14 ngày sau khi ngộ độc cấp.

Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt. Khi người bệnh không thiếu hụt G6PD và bị methemoglobin huyết nặng tiêm tĩnh mạch xanh methylen (1-2 mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm). Tác dụng thường hoàn toàn hết trong vòng 30 phút, nhưng có thể phải tiêm lại nếu methemoglobin trở lại. Thẩm tách máu có thể thúc đẩy việc thải trừ dapson và dẫn chất.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Dapson (4,4’-diaminodiphenylsulfon, DDS) là một sulíồn tổng hợp có tính chất kìm khuẩn. Cơ chế tác dụng của dapson chưa được biết rõ. Do hoạt tính kháng khuẩn cùa dapson bị acid p- aminobenzoic (PABA) ức chế, nên có thể thuốc có một cơ chế tác dụng tương tự như sulfonamid ức chế các vi khuẩn nhạy cảm tổng hợp acid folic. Dapson còn có thể ức chế con đường chuyển hóa thứ hai hoạt hóa bổ thể và ngăn cản hệ thống gây độc cho tế bào qua trung gian myeloperoxidase của bạch cầu đa nhân trung tính, /n vitro, dapson kích thích bạch cầu đa nhân trung tính di chuyển. Dapson cũng ức chế tổng hợp prostaglandin Eị cùa bạch cầu đa nhân lấy từ người lành hoặc người bị bệnh phong.

Cơ chế tác dụng của dapson trong điều trị viêm da dạng herpes (dermatitis hepetiformis) còn chưa rõ, tuy nhiên, dapson làm bệnh đỡ nhưng không tác động đến lắng đọng bổ thể và IgA ở da. Dapson có thể đã tác dụng như một thuốc điều hòa miễn dịch khi dùng để điều trị viêm da dạng herpes và một số bệnh ngoài da khác.

Phổ tác dụng: Dapson có tác dụng kìm khuẩn in vivo đối với trực khuẩn phong (Mycobacterium leprae). Cũng có tác dụng với trực khuẩn lao và một số loài Mycobacterium khác. Dapson còn có một số tác dụng chổng Pneumocystis ịiroveci (trước đây là Pneumocystis carinii) và ký sinh trùng sốt rét Plasmodium.

Kháng thuốc: Mycobacterium leprae lúc đầu nhạy cảm với dapson có thể trở thành kháng thuốc trong thời gian điều trị nhưng kháng thuốc phát triển chậm. Kháng thuốc xảy ra 5-24 năm sau khi bắt đầu điều trị dapson. Kháng thuốc thường xảy ra nhất khi dùng liều thấp và gián đoạn. Kháng dapson nguyên phát hiếm có. Cho tới nay chưa thấy có kháng chéo giữa dapsaftva cầzimin.

Ngoài ra, dapson còn được dùng để điều trị viêm phổi do PneumocystisýírcvecLơ người mắc bệnh AIDS, bệnh Toxoplasma ở người nhiễm H1V, viêm da dạng herpes.

Dapson dùng phối hợp với pyrimethamin đề điều trị hoặc dự phòng sốt rét do Plasmodium falciparum kháng cloroquin, khi không có hoặc chống chỉ định dùng các thuốc khác như doxycyclin, sulphadoxin, meíloquin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Dapson được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đình trong huyết tương xảy ra khoảng 2-8 giờ sau khi uống. Nồng độ ồn định ở khoảng 0,1-7 microgam/ml, trung bình là 2,3 microgam/ml sau 8 ngày điều trị với liều 200 mg/ngày. Dapson và chất chuyển hóa monoacetyl của nó qua vòng tuần hoàn gan – ruột.

Phân bố: Thể tích phân bố của thuốc là 1,5 – 2,5 líưkg. phân bố trong hầu hết các mô của cơ thể như da, cơ, thận và gan. Dapson có ở mồ hôi, nước bọt, đờm, nước mắt và mật. đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Tỷ lệ gẳn với protein huyết tương là 50 – 90%, monoacetyl dapson gắn hầu như hoàn toàn với protein huyết tương. Dapson có thể không vào mô mắt vi tổn thương mắt vẫn tiến triển tuy bệnh có thể đã được kiểm soát hoặc khỏi ở các nơi khác.

Chuyển hóa: Nửa đời trong huyết tương cùa dapson biến thiên lớn giữa các người bệnh, dao động từ 10 đến 83 giờ, trung bình 20-30 giờ. Dapson acetyl hóa ở gan thành các dẫn chất monoacetyl và diacetyl. Chất chuyển hóa chính cùa dapson là monoacetyl dapson. Tốc độ acetyl hóa dapson phụ thuộc di truyền và thay đổi giữa các người bệnh. cũng bị hydroxyl hóa ở gan thành hydroxylamine dapson. Chất này làm dapson gây ra methemoglobin và tan huyết.

Thải trừ: Đào thải chủ yếu qua nước tiểu, 20% mỗi liều đào thài dưới dạng không chuyển hóa. 70­85% đào thải vào nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa hòa tan trong nước, và một lượng nhỏ vào phân.

Uống than hoạt hoặc thẩm phân máu làm tăng đào thải dapson và chất chuyển hóa monoacetyl dapson.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng MEDI-DAPSONE

  • Không nên dùng  MEDI-DAPSONE quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả MEDI-DAPSONE

MEDI-DAPSONE được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + xám, tên sản phẩm màu xám, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua MEDI-DAPSONE tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng MEDI-DAPSONE

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

MEDI-DAPSONE mua ở đâu

MEDI-DAPSONE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

MEDI-DAPSONE giá bao nhiêu

MEDI-DAPSONE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-26178-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)