X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110137225
  • (SĐK cũ: VD-22485-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 04/04/2030
Tên thuốc
  • Medi-Sulpirid
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Sulpiride
Hàm lượng
  • 50mg
Số quyết định
  • 163/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 04/04/2025
Đợt cấp
  • 216
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên, chai 200 viên, chai 500 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 521, Khu phố An Lợi, Phường Hòa Lợi, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 521, Khu phố An Lợi, Phường Hòa Lợi, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

MEDI-SULPIRID, điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính

29 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Me Di Sun
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-22485-15
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun
Hoạt chất Sulpiride
Thành phần

MEDI-SULPIRID là thuốc điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính, được sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 14 tuổi trở lên. Thuốc thuộc nhóm thuốc an thần kinh, hoạt động bằng cách điều chỉnh sự mất cân bằng của dopamine trong não – một yếu tố góp phần gây ra các triệu chứng loạn thần.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của MEDI-SULPIRID

MEDI-SULPIRID được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 14 tuổi.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của MEDI-SULPIRID

MEDI-SULPIRID bao gồm những thành phần chính như là

Sulpiride 50 mg

Tá dược (Tinh bột mì, Talc, Magnesi stearat, Lactose), vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng MEDI-SULPIRID

MEDI-SULPIRID cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: 3 đến 5 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân cao tuổi: Khuyên dùng với liều thấp hơn liều khởi đầu, sau đó điều chỉnh khi cần thiết.

Bệnh nhân suy thận.

  • Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 2/3 so với liều bình thường.
  • Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 10 đến 30 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/2 so với liều bình thường.
  • Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin <10ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/3 so với liều bình thường.

Khoảng cách giữa hai liều sử dụng có thể kéo dài hơn gấp 1,5; 2; 3 lần so với bình thường. Tuy nhiên, không nên dùng sulpirid cho người suy thận mức độ vừa phải.

Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định sử dụng MEDI-SULPIRID

  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • U tuỷ thượng thận.
  • Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.
  • Quá mẫn với sulpirid.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng MEDI-SULPIRID

LETBLOOD, điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ, hỗ trợ sau tai biến
Chỉ định của LETBLOOD LETBLOOD được chỉ định điều trị triệu chứng chóng mặt. Ở...
0₫

Trong quá trình sử dụng  MEDI-SULPIRID, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân suy gan, thận nặng.
  • Sử dụng quá liều có thể dược biểu hiện qua các dấu hiệu loạn vận động dạng co thắt gây vẹo cổ cứng khít hàm. Trong một vài trường hợp, hội chứng liệt run rất trầm trọng, hôn mê.

Sử dụng MEDI-SULPIRID cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Giống các thuốc an thần kinh khác, sulpirid qua nhau thai có thể gây tác dụng không mong muổn trên thần kinh của thai nhi, vì vậy không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai nhất là trong 16 tuần đầu.

Thời kỳ cho con bú

Sulpirid phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây phản ứng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy phụ nữ đang cho con bú không nên dùng hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.

Ảnh hưởng của MEDI-SULPIRID lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không lái xe và vận hành máy móc khi đang sử dụng Sulpirid.

Tương tác, tương kỵ của MEDI-SULPIRID

  • kháng acid: dùng sulpirid đồng thời với sucralfat hoặc 1 thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd sẽ làm giảm sinh khả dụng của sulpirid đường uổng. Tương tác này được cho là có ý nghĩa lâm sàng, do đó nên dùng sulpirid trước hơn là dùng đồng thời hoặc sau khi dùng sucralfat hoặc kháng acid.
  • chống loạn nhịp, thuốc kháng histamin: nguy cơ loạn nhịp tăng lên khi dùng thuốc an thần chung với các thuốc gây kéo dài khoảng QT.
  • chống đông: đã có những báo cáo về sự giảm hoạt tính chống đông.
  • chống trầm cảm: tăng nguy cơ loạn nhịp khi dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng với các thuốc gây kéo dài khoảng QT; tăng nồng độ trong huyết thanh của thuốc an thần ở những bệnh nhân sử dụng thuốc an thần đồng thời với fluoxetin, íluvoxamin hay nefazodon. Thận trọng khi kết hợp thuốc an thần và lithium. Hiểm khi xảy ra độc thần kinh của hội chứng ngoại tháp ở những bệnh nhân dùng thuốc an thần kết hợp với lithium.
  • chống động kinh: carbamazepin, phenobarbital và phenytoin có thể làm giảm nồng độ thuốc an thần hoặc các chất chuyển hóa có hoạt tính của chúng trong huyết tương.
  • trị tăng huyết áp: thuốc an thần làm tăng tác dụng hạ huyết áp của methỵldopa nhưng có những trường hợp làm tăng huyết áp nghịch thường. Kết hợp methỵldopa với thuốc an thần có thế gây ra chứng sa sút trí tuệ.
  • Cocain: nguy cơ bị rối loạn trương lực cơ do thuốc an thần tăng lên ở người nghiện cocain.
  • trị sốt rét: nguy cơ loạn nhịp tăng lên khi dùng thuốc an thần chung với halofantrin, mefloquin hoặc quinin.
  • trị Parkinson: thuốc trị Parkinson đôi khi được dùng chung với thuốc an thần nhàm kiểm soát những tác dụng phụ của thuốc an thần như rối loạn ngoại tháp. Theo lý thuyết, những thuốc chủ vận thể dopamin như levodopa và bromocriptin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng hơn những triệu chứng về tâm thần. Ngược lại, thuốc an thần có thể đối kháng tác dụng của các thuốc chú vận thể dopamin. Khi kết hợp thuốc chống động kinh loại kháng muscarinic với thuốc an thần sẽ gây xuất hiện các tác dụng phụ kháng muscarinic.
  • kháng virus: ritonavir có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của một số thuốc an thần.
  • Rượu: chứng nghỉ ngơi không yên và rối loạn trương lực cơ có thê xảy ra sau khi uống rượu ở những bệnh nhân đang dùng thuốc an thần. Rượu làm giảm ngưỡng đền kháng với tác dụng phụ độc thần kinh.

Tác dụng phụ của thuốc MEDI-SULPIRID

Trong quá trình sử dụng MEDI-SULPIRID thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Hiếm thấy, nếu có thì thấy:

  • Rối loạn tiêu hóa (nóng rát dạ dày, tiêu chảy).
  • Ngứa, nổi mề đay.
  • Chứng tán huyết ở người thiếu men G6PD.
  • Tiết sữa, nữ hóa tuyến vú, bất lực hay lãnh cảm, vô kinh, tăng cân, phản ứng ngoại tháp, hạ HA tư thế; chứng loạn vận động muộn, an thần, ngủ gật.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: vẹo cổ, lồi lưỡi, cứng khít hàm hiếm khi biểu hiện. Trong vài trường hợp, hội chứng liệt run trầm trọng và hôn mê có thể xảy ra.

Điều trị: dùng thuốc kháng đối giao cảm, thuổc kháng liệt run, hoặc benzodiazepin dùng ngoài đường tiêu hóa.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Sulpirid thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin trung ương. Có thể coi sulpirid như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh (neuroleptic) và thuốc chống trầm cảm, vì sulpirid có cả 2 tác dụng đó. Sulpirid chủ yểu được dùng để điều trị các bệnh loạn thần như tâm thần phân liệt. Khí sắc tăng lên sau vài ngày điều trị, kèm theo là mất hết các triệu chứng rầm rộ của bệnh. Sulpirid không gây buồn ngủ và mất xúc cảm như khi dùng các thuốc an thần kinh kinh điển như loại phenothiazin hoặc butyrophenon. Sulpirid liều cao kiểm soát được các triệu chứng dương tính rầm rộ của bệnh tâm thần phân liệt nhưng liều thấp lại có tác dụng làm hoạt bát, nhanh nhẹn đối với người bị tâm thần phân liệt thờ ơ, thu mình không tiếp xúc với xã hội. Tuy có một số đặc tính của các thuốc an thần kinh kinh điên, sulpirid khác với các thuốc đó về cấu trúc hóa học và không gây chứng giữ nguyên tư thế, không tác động dển hệ adenyl cyclase nhạy cảm với dopamin, không tác động đến luân chuyển noradrenalin và 5-HT, hầu như không có tác dụng kháng cholinesterase, không tác động đến thụ thể muscarinic hoặc GABA

Đặc tính dược động học

Sulpirid hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp và tùy thuọc vào cá thể. Nồng độ đỉnh của sulpirid đạt được từ 3 đến 6 giờ sau khi uống 1 liều. Phân bố nhanh vào các mô, qua dược sữa mẹ nhưng qua hàng rào máu não kém. liên kết với protein huyết tương thấp (< 40%). thải trừ qua nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng chưa chuyển hóa (khoảng 95%). Nửa đời thải trừ khoảng 8-9 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng MEDI-SULPIRID

  • Không nên dùng  MEDI-SULPIRID quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả MEDI-SULPIRID

MEDI-SULPIRID được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua MEDI-SULPIRID tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng MEDI-SULPIRID

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

MEDI-SULPIRID mua ở đâu

MEDI-SULPIRID có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

MEDI-SULPIRID giá bao nhiêu

 MEDI-SULPIRID có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-22485-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

521 An Lợi, xã Hoà Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)