Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 20 viên |
| Thương hiệu | TW Mediplantex |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-20901-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Hoạt chất | Ibuprofen 200mg; Paracetamol 325mg |
| Thành phần | Ibuprofen, Paracetamol (Acetaminophen) |
Medicolzen được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Giảm đau, kháng viêm trong đau cơ khớp do chấn thương, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm thần kinh.
Medicolzen được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Giảm đau, kháng viêm trong đau cơ khớp do chấn thương, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm thần kinh. Giảm đau trong các trường hợp: nhức đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau lưng, đau nhức hệ Xương cơ, đau hậu phẫu.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Medicolzen bao gồm những thành phần chính như là:
Paracetamol 325 mg
Ibuprofen 200 mg
Tá dược: Tinh bột sắn, PVP, Talc, Aerosil, Microcrystallin cellulose, Acid stearic, tartrazin, erythrosin, sunset yellow vừa đủ 1 viên.
Thuốc Medicolzen cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Uống thuốc sau khi ăn, mỗi lần cách nhau tối thiểu từ 4-6 giờ.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/lần x 3 lần/ngay.
Trẻ em <12 tuổi: dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan nặng.
Người bệnh quá mẫn với paracetamol, Ibuprofen hay các thuốc chống viêm không steroid khác.
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydro-genase (G6PD).
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Người bệnh bị hen hay co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 phút)
Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
3 tháng cuối của thai kì.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Medicolzen quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Paracetamol:
Thận trọng với người thiếu máu từ trước
Uống nhiều rượu có thể làm tăng độc tính ở gan của paracetamol
Thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan thận.
Ibuprofen:
Thận trong đôi với người cao tuổi
Có thể bị rồi loạnthị giác nhìn mờ nhưng dấu hiệu này sẽ khỏi khi ngưng dùng thuốc
Ibuprofen irc chế kết tập tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.
Thời Kì mang thai: không sử dụng thuốc có chứa ude chông viêm không steroid đặc biệt trong 3 tháng cuối của thai kì do thuốc có thể ức chế co bóp tử cung làm chậm đẻ,ức chế chức năng tiểu cầu làm tăng nguy cơ chảy máu.
Thời Kì cho con bú: Được dùng..
Thuốc sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Paracetamol:
Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chat indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sảng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sôt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
Cần phải chý ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời pheothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (gồm pheytoin, barbituarat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyền hoá thuốc thành những chat độc hại với gan.
Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thé dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liêu khuyên dùng trong khi đang dùng thuôc chong co giật hoặc isoniazid.
Thường không cân giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chồng co giật, tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
Ibuprofen:
Ibuprofen trong Medialeczan lam tang tac dụng phụ của kháng sinh nhóm Quinolon lên thần kinh trung ương dẫn đến co giật.
Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của Ibuprofen; nhưng nếu Nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.
Với các thuốc chồng viêm không steroid khác: Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của Methotrexat
Furosemid: Ibuprofen lam giam tac dung bai xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu
Digoxin: Ibuprofen làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.
Trong quá trình sử dụng Medicolzen thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Paracetamol : Ban đỏ, mày đay, hiếm thấy giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu. Có thể gây suy chức năng gan
Ibuprofen: Sốt, mệt mỏi, chướng bụng, buồn nôn, nôn. nhức đâu, chóng mặt, mẫn ngứa.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Paracetamol:
Nhiễm độc do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lập lại nhiều lần liều lớn paracetamol 7,5g – 10/ngày (uống từ 20- 30 viên medialeczan) dùng liên tục 1 – 2 ngày, hoặc do uống thuốcđài ngày.
Triệu chứng quá liều: Buồn nôn, đau bụng xảy ra 2 – 3 giờ sau khi uống. Methemoglobin-máu, dẫn đến chứng.xanh tím da, niêm mạc và móng tay.Khi ngộ độc nặng kích thích thân kinh trung ương, kích động mê sảng sau đóức chế thần kinh trung ương, thở nhanh, huyếtáp thấp, suy tuần hoàn, trụy mạch tử vong.
Xử trí: Quá liều Paracetamol: Phải thụt tháo dạ dày, có thể dùng thêm những chất giải độc như: acetylcystein (uống hoặc truyền tĩnhmạch),methionin
Quá liều Ibuprofen; Cần điều trị triệu,chứng và hỗ trợ. Nếu uống quá liều Ibuprofen thì rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu cho uống than hoạt hay thuốc tây muối. Nếu nặng thì thẩm tách máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ sốt nhưng không có hiệu quả điều trị viêm. Tác dụng giảm đau hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol có tác dụng giảm thân nhiệt khi cơ thể bị sốt do bất kì nguyên nhân nào và chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, không gây hạ thân nhiệt ở người bình thường. Ở liều điều trị, thuốc ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng tiêu hóa. không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng là ức chế prostaglandin synthetase do đó ngăn tạo ra prostaglandin. thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận.
Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, thuốc có tác dụng chống viêm tốt, tác dụng chống viêmxcuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid.
Paracetamol duoc hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sau khi uống 30 đến 60 phút thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu. Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Liên kết với protein huyết tương khoảng 25%. Paracetamol chuyển hóa trong gan và thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng đã chuyển hóa. Thời gian bán thải của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.
Ibuproƒen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn nhiều với protein huyết tương. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi. 14% dưới dạng liên hợp). Chỉ định: Medicolzen được chỉ định trong các trường hợp sau:
Giảm đau, kháng viêm trong đau cơ khớp do chấn thương, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm thần kinh.
Giảm đau trong các trường hợp: nhức đầu, dau bụng kinh, đau răng, đau lưng, đau nhức hệ Xương cơ, đau hậu phẫu.
Thuốc Medicolzen được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, phía dưới được in thành phần và hàm lượng của thuốc. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 vỉ x 20 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: viên nén.
Thuốc Medicolzen có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Medicolzen có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20901-14
Công ty Sản Xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược TW Mediplantex
Địa chỉ: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.