Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Mekocefaclor 250, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và da hiệu quả

25 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 12 viên
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Thành phần

Mekocefaclor 250 là một loại thuốc kháng sinh, được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn như viêm hô hấp, viêm tai giữa và viêm phổi. Mekocefaclor 250 được sản xuất bởi Công ty Mekophar, một trong những công ty dược phẩm hàng đầu tại Việt Nam.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Mekocefaclor 250

Thuốc Mekocefaclor 250 chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm (đặc biệt các trường hợp thất bại sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường). Viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang). Nhiễm khuẩn da và phần mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Mekocefaclor 250

Mekocefaclor 250 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nang có chứa:

Hoạt chất: Cefaclor 250mg.

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Mekocefaclor 250

Mekocefaclor 250 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn:

  • Liều thường dùng: Uống 1 viên, cứ 8 giờ một lần.
  • Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: Uống 1 – 2 viên, ngày 2 lần hoặc 1 viên, ngày 3 lần.
  • Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn: Uống 2 viên, ngày 3 lần. Tối đa 4g/ngày.

Trẻ em ≥ 25kg:

  • Liều thường dùng: Uống 20 – 40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 2 – 3 lần.
  • Viêm tai giữa: 40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 2 – 3 lần, nhưng liều tổng cộng trong ngày không quá 1g.

Người bệnh suy thận: Uống 40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 2 – 3 lần.

  • Nếu độ thanh thải creatinin 10 – 50ml/phút: Dùng 50 % liều thường dùng.
  • Nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Dùng 25 % liều thường dùng. Người bệnh phải thẩm tách máu: Liều khởi đầu từ 1 – 4 viên trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 1 – 2 viên, 6 – 8 giờ 1 lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

  • Nếu bệnh nhân quên dùng Mekocefaclor 250 trong một lần, họ nên sớm uống thuốc ngay khi nhớ, tuy nhiên nếu đã đến lúc sử dụng liều kế tiếp thì bệnh nhân không nên uống liều cộng thêm. Thông thường, nếu chỉ quên dùng một liều, không có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả điều trị.
  • Tuy nhiên, nếu bệnh nhân quên dùng nhiều liều hoặc quên dùng liều trong một thời gian dài, họ cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và điều chỉnh liều lượng. Nếu bệnh nhân sử dụng kháng sinh không đúng liều lượng hoặc không đúng thời gian, có thể dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn tái phát hoặc phát triển kháng thuốc.
  • Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của bác sĩ về cách sử dụng thuốc, bao gồm cách uống, thời gian sử dụng và liều lượng, để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ phát triển kháng thuốc. Nếu bệnh nhân có bất kỳ thắc mắc hay phản ứng phụ nào khi sử dụng thuốc, họ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Chống chỉ định sử dụng Mekocefaclor 250

Thuốc Mekocefaclor 250 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với cefaclor hoặc các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin, penicillin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Mekocefaclor 250

VIFRANGYL, điều trị nhiễm khuẩn răng miệng hiệu quả
Chỉ định của VIFRANGYL VIFRANGYL được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các...
0₫

Thận trọng khi dùng cefaclor cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng, chức năng thận suy giảm, bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Tính an toàn và hiệu quả của cefaclor ở trẻ em dưới 1 tháng tuổi vẫn chưa được xác định.

Nếu có biểu hiện dị ứng phải ngưng điều trị với cefaclor. Khi cần thiết, phải áp dụng trị liệu thích hợp.

Sử dụng Mekocefaclor 250 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng khi dùng cefaclor cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Mekocefaclor 250 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.

Tương tác, tương kỵ của Mekocefaclor 250

Dùng đồng thời với warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng.

Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.

Dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycoside hoặc thuốc lợi niệu furosemide làm tăng độc tính đối với thận.

Tác dụng phụ của Mekocefaclor 250

Khi sử dụng thuốc Mekocefaclor 250, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy, ban da dạng sởi.

Ít gặp: Test Coombs trực tiếp dương tính, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mày đay, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.

Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, ban da dạng mủ toàn thân. Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết. Viêm đại tràng màng giả. Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da ứ mật. Viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường. Cơn động kinh, tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác và ngủ gà. Đau khớp.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng.

Xử trí:

  • Không cần phải rửa dạ dày – ruột, trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần bình thường.
  • Bảo đảm đường hô hấp, thông khí hỗ trợ và truyền dịch.
  • Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bệnh nhân cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Mekocefaclor 250 trong các trường hợp sau:

  • Nếu bệnh nhân đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thuốc bổ sung dinh dưỡng, hoặc các loại thuốc dùng để điều trị các bệnh khác.
  • Nếu bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam, chẳng hạn như penicillin hoặc cephalosporin.
  • Nếu bệnh nhân đang mang thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú.
  • Nếu bệnh nhân có các vấn đề về thận hoặc gan.
  • Nếu bệnh nhân có các triệu chứng như sốt cao, đau tức bụng, buồn nôn, nôn, hoặc tiêu chảy nặng.
  • Nếu các triệu chứng nhiễm khuẩn không cải thiện sau khi sử dụng Mekocefaclor 250 trong vòng 3 ngày.
  • Nếu bệnh nhân có các triệu chứng như khó thở, ngứa ngáy, phát ban hoặc sưng ngay sau khi sử dụng Mekocefaclor 250.

Trong trường hợp có bất kỳ dấu hiệu phản ứng dị ứng hay các triệu chứng nghi ngờ liên quan đến sử dụng Mekocefaclor 250, bệnh nhân cần liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Đặc tính dược lực học

Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Các chủng vi khuẩn sau đây nhạy cảm với cefaclor:

Vi khuẩn hiếu khí, gram dương:

Staphylococcus (bao gồm chủng tạo men penicillinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính).

Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.

Vi khuẩn hiếu khí, gram âm: Escherichia coli, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng tạo men b – lactamase, kháng Ampicillin), Klebsiella spp., Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis), Peptococcus niger, Peptostreptococcus sp.

Đặc tính dược động học

Cefaclor được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tương ứng khoảng 7 và 13 microgram/ml, đạt được sau 30 đến 60 phút. Nửa đời của cefaclor trong huyết tương từ 30 đến 60 phút. Khoảng 25% cefaclor gắn kết với protein huyết tương.

Cefaclor phân bố rộng khắp cơ thể, đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp.

Cefaclor thải trừ nhanh chóng qua thận, tới 85% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giờ, phần lớn thải trừ trong 2 giờ đầu. Một ít cefaclor được đào thải qua thẩm tách máu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Mekocefaclor 250

Khi sử dụng Mekocefaclor 250, bệnh nhân cần lưu ý các dấu hiệu và khuyến cáo sau:

  1. Dấu hiệu phản ứng dị ứng: Nếu bệnh nhân phát hiện các dấu hiệu như phát ban, ngứa, sưng, khó thở, hoặc đau ngực ngay sau khi sử dụng Mekocefaclor 250, họ cần ngừng sử dụng thuốc và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
  2. Khuyến cáo về liều lượng: Bệnh nhân cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ để tránh tình trạng tái phát hoặc phát triển kháng thuốc. Không tăng hoặc giảm liều lượng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ.
  3. Khuyến cáo về sử dụng kháng sinh: Bệnh nhân cần hiểu rõ rằng Mekocefaclor 250 chỉ có tác dụng trị liệu đối với các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh này. Không sử dụng Mekocefaclor 250 để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác hoặc khi không cần thiết.
  4. Khuyến cáo về dùng thuốc cùng thời điểm: Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về bất kỳ thuốc nào khác đang sử dụng, bao gồm các loại thuốc không kê đơn, thuốc bổ sung dinh dưỡng, hoặc các loại thuốc dùng để điều trị các bệnh khác. Một số thuốc có thể tương tác với Mekocefaclor 250 và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc gây ra phản ứng phụ.
  5. Khuyến cáo về sử dụng trong thai kỳ và cho con bú: Nếu bệnh nhân đang mang thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú, họ cần thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng Mekocefaclor 250. Thuốc có thể ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh nếu sử dụng không đúng liều lượng hoặc thời gian.

Nếu bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu hoặc khuyến cáo nào liên quan đến việc sử dụng Mekocefaclor 250, bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Mekocefaclor 250

Hộp Mekocefaclor 250 có các chi tiết như sau:

  • Dạng viên nang: Mekocefaclor 250 được bào chế dưới dạng viên nang.
  • Đóng gói: Viên nang được đóng gói trong các vỉ bảo vệ, giúp bảo vệ viên nang khỏi sự trầy xước và hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
  • Hộp carton: Bao bên ngoài của hộp thuốc là hộp carton với tông màu chủ đạo là màu trắng, giúp bảo vệ viên nang khỏi sự tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp.
  • Tên thuốc: Mặt trước hộp được in tên thuốc Mekocefaclor 250 màu đen, giúp người dùng dễ dàng nhận biết và sử dụng đúng cách.
  • Thành phần: Bên dưới tên thuốc được in chi tiết thành phần của thuốc, giúp người dùng có thể hiểu rõ hơn về thành phần và tác dụng của thuốc.
  • Họa tiết: Góc bên phải của hộp thuốc được in các họa tiết màu hồng và xanh dương, tạo điểm nhấn và thu hút sự chú ý của người dùng
  • Thông tin về công ty sản xuất: Dưới cuối hộp được in tên công ty sản xuất thuốc, giúp người dùng có thể tìm hiểu thêm về nhà sản xuất và độ tin cậy của sản phẩm.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Mekocefaclor 250một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Mekocefaclor 250 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Dưới đây là hướng dẫn bảo quản Mekocefaclor 250:

  1. Bảo quản Mekocefaclor 250 ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm ướt.
  2. Để tránh hư hỏng hoặc mất hiệu quả của thuốc, không để nó trong môi trường có nhiệt độ cao hơn 25 độ C hoặc nhiệt độ thấp hơn 15 độ C.
  3. Tránh để Mekocefaclor 250 ở những nơi dễ tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc nơi có độ ẩm cao như phòng tắm.
  4. Bảo quản Mekocefaclor 250 xa tầm tay của trẻ em.
  5. Không sử dụng thuốc sau khi hết hạn sử dụng.
  6. Nếu không sử dụng hết toàn bộ thuốc, không vứt bỏ chúng vào bồn cầu hoặc xả vào cống. Thay vào đó, bỏ vào túi ni lông hoặc vỏ hộp rồi vứt vào thùng rác thông thường.

Bảo quản đúng cách sẽ giúp bảo đảm độ tươi mới và hiệu quả của Mekocefaclor 250 và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Thời hạn sử dụng Mekocefaclor 250

Thời hạn sử dụng của Mekocefaclor 250 sẽ được ghi trên nhãn của sản phẩm. Thông thường, thời hạn sử dụng của thuốc là 2 năm kể từ ngày sản xuất. Sau thời gian này, thuốc có thể sẽ mất tính hiệu quả và không đảm bảo an toàn khi sử dụng.

Nếu đã hết thời hạn sử dụng của Mekocefaclor 250, bạn nên không sử dụng nữa và vứt bỏ sản phẩm đó. Việc sử dụng thuốc đã hết hạn có thể gây ra các tác dụng phụ hoặc không đảm bảo độ an toàn khi sử dụng, do đó bạn nên tuân thủ các quy định về bảo quản và sử dụng thuốc của nhà sản xuất để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mình.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 12 viên nang, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang.

Mekocefaclor 250 mua ở đâu

Mekocefaclor 250có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Mekocefaclor 250 giá bao nhiêu

Mekocefaclor 250 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 12 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)