Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 15 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Thuốc dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-31312-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Dexclorpheniramin maleat |
Thuốc Mekopora được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau : viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.
Nội dung chính
Thuốc Mekopora được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau : viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mekopora bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén có chứa:
Hoạt chất: Dexchlorpheniramine maleate 2 mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Mekopora cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Sử dụng cho trẻ em >=6 tuổi và người lớn.
Nên điều trị trong thời gian ngắn.
Nên uống thuốc lúc no hoặc trước khi đi ngủ. Nuốt viên thuốc với một ly nước đầy.
Liều lượng thay đổi tùy theo từng người bệnh, phụ thuộc vào đáp ứng và dung nạp của từng người bệnh.
Liều đề nghị:
+ Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 2 viên/lần, 2 – 3 lần/ngày. Không quá 3 viên/ngày.
+ Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, 3 – 4 lần/ngày. Không quá 6 viên/ngày. + Người cao tuổi: 1 viên/lần. Không quá 3 viên/ngày.
Uống cách ít nhất 4 giờ mỗi lần.
Thuốc Mekopora không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Không sử dụng thông thường ở phụ nữ đang cho con bú.
Các tình trạng cần thận trọng khi sử dụng thuốc:
– Do tác dụng kháng muscarimin nên cần dùng thận trọng cho những người tắc môn vị tá tràng, người bị bệnh nhược cơ và những tình trạng khác tương tự.
– Người nghiện rượu hay đang dùng các thuốc an thần khác.
– Trẻ em, đặc biệt trẻ có tiền sử động kinh.
– Người bị bệnh phổi tắc nghẽn, bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở, hen phế quản do nguy cơ biến chứng trên đường hô hấp.
– Người bị tăng nhãn áp.
– Người cao tuổi.
– Chế phẩm có chứa lactose monohydrat, thận trọng khi dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose.
Thời kỳ mang thai:
Chế phẩm, trong điều kiện sử dụng bình thường, có thể được kê toa trong 2 chu kỳ đầu của thai kỳ (6 tháng đầu thai kỳ); và việc sử dụng chỉ nên được xem xét trong 3 tháng cuối thai kỳ khi thật cần thiết, và chỉ sử dụng một lần. Nếu chế phẩm được dùng vào cuối thai kỳ, phải theo dõi, giám sát chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sơ sinh.
Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trên thai nhi. Thời kỳ cho con bú: Có một lượng nhỏ dexchlorphenamin được tiết vào sữa mẹ. Với tính chất thuốc an thần của thuốc này, không được sử dụng chế phẩm này trong khi cho con bú.
Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động. Cần thận trọng sử dụng với người thực hiện các công việc nguy hiểm và cần sự tập trung.
-Các thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) làm kéo dài và tăng tác dụng kháng muscarin của thuốc kháng histamin. Trong vòng 14 ngày sau khi kết thúc điều trị bằng các thuốc ức chế monoamin oxydase, tương tác giữa các thuốc này với dexclorpheniramin vẫn xảy ra.
– Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của dexclorpheniramin.
– Dexclorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
– Các thuốc ức chế CYP3A4 như: dasatinib, pramilintid làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của dexclorpheniramin.
– Thuốc làm giảm tác dụng của các chất ức chế cholinesterase và betahistidin.
Thường gặp, ADR > 1/100
+Thần kinh: ức chế hệ TKTW: ngủ từ ngủ nhẹ đến ngủ sâu, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác, nhức đầu, rối loạn tâm thần – vận động. Tác dụng kháng muscarin: khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR<1/100
+Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị.
+Tim: đánh trống ngực, loạn nhịp tim.
+Da: phát ban, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ).
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
+Huyết học: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu.
+ADR khác: co giật, vã mồ hôi, đau cơ, dị cảm, tác dụng ngoại tháp, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc.
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:
+Khi dùng với liều điều trị, các tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác và tác dụng kháng muscarin thường hết sau vài ngày điều trị. +Ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ nếu cần thiết.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Quá liều:
– Triệu chứng quá liều: Ngủ nhiều, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng kháng muscarin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
Cách xử trí:
– Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị theo triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.
– Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.
Bạn cần tham vấn bác sĩ ngay khi bạn gặp các vấn đề sau đây liên quan đến việc sử dụng Mekopora:
Ngoài ra, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng Mekopora nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, bao gồm các bệnh lý mạn tính hoặc bệnh mãn tính, và cũng như nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác, bao gồm các loại thuốc được mua không cần đơn từ các nhà thuốc hoặc các sản phẩm thực phẩm chức năng.
Nhóm dược lý: thuốc kháng histamin, thế hệ thứ nhất.
Mã ATC: R06AB02.
Clorpheniramin maleat là dẫn xuất từ alkylamin có tác dụng kháng histamin an thần thuộc thế hệ thứ nhất. Dexclorpheniramin maleat là đồng phân dextro, có tác dụng dược lý tương tự nhưng mạnh gấp 2 lần clorpheniramin maleat. Dexclorpheniramin làm giảm hoặc mất tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H, ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp.
Dexclorpheniramin maleat được dùng để điều trị triệu chứng các bệnh dị ứng như mày đay, phù mạch, viêm mũi dị ứng, viêm màng tiếp hợp dị ứng, ngứa.
Dexclorpheniramin maleat hấp thụ tốt nhưng tương đối chậm vì thuốc chuyển hóa nhiều ở niêm mạc đường tiêu hóa và chuyển hóa bước đầu ở gan khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khoảng 25 – 45% liều đơn vào được tuần hoàn toàn thân dưới dạng thuốc không chuyển hóa. Sinh khả dụng thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 2,5 – 3,2 lít/kg (người lớn) và 3,8 lít/kg (trẻ em). Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải của dexclorpheniramin ở người lớn khoảng 12 – 43 giờ và 5,2 – 23,1 giờ đối với trẻ em. Ở người bệnh suy thận mạn, thời gian bán thải kéo dài tới 280 – 330 giờ.
Dưới đây là các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng Mekopora:
Nếu bạn có tiền sử bệnh tim, huyết áp cao hoặc các vấn đề về tuyến giáp, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn trước khi sử dụng Mekopora.
Không sử dụng Mekopora nếu bạn đã từng phản ứng bất lợi với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
Tránh uống rượu hoặc các loại thực phẩm và đồ uống có chứa cồn khi sử dụng Mekopora, vì điều này có thể làm tăng nguy cơ gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn nôn, hoặc tiểu đường không kiểm soát được.
Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn trước khi sử dụng Mekopora.
Mekopora có thể gây buồn ngủ hoặc ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc nặng, vì vậy hãy tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn cảm thấy mệt mỏi hoặc chóng mặt sau khi sử dụng thuốc.
Nếu bạn sử dụng Mekopora để điều trị trẻ em, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên nhãn sản phẩm và thảo luận với bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin về cách sử dụng và liều lượng phù hợp.
Sử dụng Mekopora đúng cách theo chỉ định của bác sĩ hoặc hướng dẫn trên nhãn sản phẩm để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
Nếu bạn gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc các triệu chứng dị ứng như phát ban, khó thở, hoặc sưng vùng mặt, họng hoặc lưỡi, hãy ngừng sử dụng Mekopora ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Hộp Mekopora có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Mekopora một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.
Hộp 2 vỉ x 15 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Mekopora có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Mekoporacó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31312-18.
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.