Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Swiss Parentals |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-18281-14
|
| Nhà sản xuất | Swiss Parentals Pvt. Ltd |
| Hoạt chất | Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 1000mg; Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 500mg |
| Thành phần | Cefoperazon, Sulbactam |
Meozone forte được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn gram âm, gram dương nhạy cảm gây ra trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới). Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (trên và dưới) Nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm phúc mạc, viêm túi mật…
Meozone forte được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn gram âm, gram dương nhạy cảm gây ra và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh befa-lactam khác trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới). Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (trên và dưới) Nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm phúc mạc, viêm túi mật. Nhiễm khuẩn huyết Nhiễm khuẩn ở vết thương và bỏng Nhiễm khuẩn da và mô mêm Nhiễm khuẩn xương và khớp Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn đường sinh dục khác. Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị suy giầm miễn dịch. Sốt giảm bạch cầu trung tính.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Meozone forte bao gồm những thành phần chính như là:
Cefoperazone Natri tương đương Cefoperazone 1000mg
Sulbactam Natri tương đương Sulbactam 500mg
Thuốc Meozone forte cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều lượng thông thường khuyến cáo ở người lớn là:
| Loại tỷ lệ | Sulbactam/Cefoperazone (g) | Sulbactam (g) | Cefoperazone (g) |
| 1:2 | 3.0-4.5 | 1.0-1.5 | 2.0-3.0 |
Nên chia đều liều cho mỗi 12 giờ.
Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều Sulbactam/Cefoperazone loại tỉ lệ 1⁄2 đến 12g (tức 8g Cefoperazone) mỗi ngày.
Liều tối đa khuyến cáo cho sulbactam là 4 g mỗi ngày.
Sử dụng liều ở bệnh nhân suy chức năng gan:
Điều chỉnh liều có thể là cần thiết trong trường hợp tắc mật nặng, bệnh gan nặng hoặc trong trường hợp suy thận kèm với một trong các tình trạng này. Trong trường hợp đó, liều dùng không nên quá 2g cefoperazone/ngày mà không cần kiểm soát nỗng độ trong huyết tương.
Sử dụng cho người suy thận:
Liều dùng Sulbactam/Cefoperazone nên điều chỉnh ở bệnh nhân giảm chức năng thận rõ (thanh thải creatinin <30ml/phút) để bù trừ sự giảm thanh thải sulbactam. Bệnh nhân có thanh thải creatinin từ 15-30ml/phút nên dùng tối đa Ilg sulbactam mỗi 12 gid (liéu sulbactam tối đa 2g/ngày), trong khi đó những bệnh nhân có thanh thai creatinin <15 ml/phút nên dùng tối đa 500mg sulbactam mGi 12 gid (liéu sulbactam t6i da 1g/ngay). Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng thêm cefoperazone.
Dược động học của sulbactam có thể thay đổi đáng kể do thẩm phân. Thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazone giảm nhẹ khi thẩm phân. Vì thế cần cho thuốc sau khi thẩm phân.
Sử dụng ở trẻ em:
Liều khuyến cáo cho sulbactam/cefoperazone dùng ở trẻ em như sau:
| Loại tỷ lệ (mg/kg/ngay) | Sulbactam/cefoperazone (mg/kg/ngày) | Sulbactam (mg/kg/ngày) | Cefoperzone (mg/kg/ngày) |
| 1/2 | 30-60 | 10-20 | 20-40 |
Nên chia đều liều thuốc cho mỗi 6-12 giờ.
Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng, có thể tăng liều lên đến 240mg/kg/ngày (160mg cefoperazone/kg/ngày cefoperazole). Nên chia liều ra 2-4 lần đều nhau.
Sử dụng cho trẻ sơ sinh:
Đối với trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi nên cho thuốc mỗi 12 giờ. Liễu tối đa sulbactam trong nhỉ khoa không nên vượt quá 80mg/kg/ngày.
Sử dụng tiêm hoặc truyền tĩnh mạch:
Khi truyền ngắt quãng, mỗi lọ sulbactam/cefoperazone phải được pha với lượng thích hợp dung dịch dextrose 5%, natri chloride 0,9% hay nước vô khuẩn dùng pha tiêm và phải pha loãng thành 20ml với cùng dung dịch pha thuốc để truyễển trong 15-60 phút.
Lactated Ringer là dung dịch thích hợp cho truyền tĩnh mạch nhưng không dùng để pha thuốc lúc đầu.
Nếu tiêm tĩnh mạch, mỗi lọ thuốc cũng được pha như trên và tiêm trong ít nhất 3 phút.
Tiêm bắp:
Lidocaine 2% là dung dịch thích hợp để tiêm bắp nhưng không dùng để pha thuốc lúc đầu.
Cách pha thuốc:
Sulbactam/cefoperazone hàm lượng 1.5g:
| Tổng liều (g) | Tương đương liều Sulbactam/Cefoperazone (g) | Lượng dịch pha | Nồng độ tối đa |
| 1.5 | 0.5+1.0 | 3.2ml | 125 + 250 |
Sulbactam/Cefoperazone tương hợp với nước pha tiêm, dextrose 5%, nước muối dinh lý, dextrose 5% trong dung dịch muối 0,225%, và dextrose 5% trong nước muối sinh lý với nông độ 5mg cefoperazone và 5mg sulbactam mỗi ml cho tới 250mg cefoperazone và 125mg sulbactam mỗi ml.
Dung dịch Lactated Ringer:
Nên dùng nước cất pha tiêm để pha thuốc. Phải pha thuốc theo 2 bước, lần đầu dùng nước cất pha tiêm (như bảng trên) rồi pha thêm với dung dịch Laclacted Ringer để có nồng độ sulbactam 5mg/ml (dùng 2ml dung dịch pha lần đầu thêm 50ml dung dịch Lactated Ringer hay 4ml dung dịch pha lần đầu thêm 100ml dung dịch Lactated Ringer).
Dung dịch Lidocaine:
Nên dùng nước cất pha tiêm để pha thuốc. Nếu muốn có nổng độ cefoperazone 250mg/ml hay cao hơn, phải pha thuốc theo 2 bước lần đầu dùng nước cất pha tiêm (như bảng trên) rồi pha thêm với dung dịch Lidocaine để có dung dịch thuốc có nồng độ cefoperazone 250mg va sulbactam 125mg trong mdi ml dung dich lidocaine HCI néng d6 khoang 0,5%.
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, dị ứng với penicillin, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ đẻ non và sơ sinh..
Trong quá trình sử dụng Thuốc Meozone forte quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tăng mẫn cảm: Các phản ứng quá mẫn (phản vệ) nghiêm trọng đổi khi gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng beta-lactam hay cephalosporin. Các phản ứng này thường xảy ra nơi bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với nhiều loại kháng nguyên khác nhau. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, nên ngưng thuốc và điều trị thích hợp. Khi xảy ra phan ứng phản vệ nặng, phải cấp cứu ngay bằng epinephrine. Nếu cần thiết, phải đồng thời hồi sức tích cực bằng oxy, steroid tiêm tĩnh mạch, thông đường thở kể cả đặt nội khí quản.
Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan: Cefoperazone thải trừ chủ yếu qua dịch mật. Ở những bệnh nhân bị bệnh gan có hoặc không có tắc mật, thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazone kéo dài và thải trừ qua nước tiểu tăng. Ngay cả những bệnh nhân bị bệnh gan nặng, nồng độ điểu trị của cefoperazone cũng đạt được trong dịch mật và thời gian bán hủy chỉ tăng 2 tới 4 lần.
Ở những bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng, hoặc rối loạn chức năng thận đi kèm với một trong các tình trạng này thì phải điều chỉnh lại liều.
Ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và suy thận cùng lúc, phải theo dõi nổng độ cefoperazone trong huyết tương và phải điều chỉnh liều nếu cần. Trong những trường hợp này, khi dùng Hểu quá 2 g một ngày phải theo đõi sát nổng độ trong huyết tương.
Tổng quát: Giống như những kháng sinh khác, một vài bệnh nhân bị thiếu vitaminK khi điều trị bằng cefoperazone. Cơ chế có lẽ là do ức chế khuẩn chí đường ruột (gut flora) bình thường giúp tổng hợp vitamin K. Những người có nguy cơ cao là những bệnh nhân ăn uống kém, giảm hấp thu (ví dụ bệnh xơ hóa nang) và bệnh nhân nuôi ăn đường fĩnh mạch lâu ngày. Ở những bệnh nhân này và bệnh nhân dùng thuốc chống đông, phẩi theo dõi thời gian prothrombin và dùng thêm vitamin K.
Nếu dùng thuốc lâu ngày, phải lưu ý tình trạng quá sản của những vi sinh vật không nhạy cảm với Sulbactam/Cefoperazone. Do đó, phải theo dõi sát bệnh nhân trong suốt đợt điều trị. Cũng như với mọi loại thuốc có tác dụng toàn thân khác, nên kiểm tra định kỳ các rồi loạn chức năng cơ quan khi điều trị kéo dài; gồm cả thận, gan, và hệ thống tạo máu. Điều này đặc biệt quan trọng nơi trẻ sơ sinh nhất là trẻ sinh non và nhũ nhỉ.
Sử dụng cho phụ nữ có thai: Nghiên cứu sinh sản trên chuột dùng liều cao hơn ở người 10 lần cho thấy không có ảnh hưởng trên khả năng sinh sản và không gây quái thai. Sulbactam và Cefoperazone có qua nhau thai. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu day đủ trên phụ nữ mang thai. Vì nghiên cứu trên súc vật không thể giúp đoán trước tất cả các phản ứng trên người, nên tránh dùng thuốc trong thời kỳ thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
Sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú: Cefoperazone và sulbactam được bài tiết qua sữa rất ít. Tuy nhiên phải lưu ý khi sử dụng sulbactam/cefoperazone ở người đang cho con bú dù cả hai chất sulbactam và cefoperazone rất ít qua sữa mẹ.
Nghiên cứu lâm sàng với Sulbactam/Cefoperazone cho thấy thuốc hầu như không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Rượu: Khi bệnh nhân dùng rượu trong thời gian sử dụng thuốc và ngay cả trong vòng 5 ngày sau khi ngừng thuốc, có một số người bị phản ứng đỏ mặt, đổ mô hôi, nhức đầu và nhịp tìm nhanh. Khi dùng những cephalosporin khác, đôi khi cũng bị phản ứng tương tự nếu bệnh nhân có uống bia rượu trong thời gian dùng thuốc nên cần cho bệnh nhân biết không nên dùng bia rượu trong thời gian điểu trị với sulbactam/cefoperazone. Đối với những bệnh nhân phải nuôi ăn bằng ống hoặc đường tĩnh mạch, tránh dùng dung dịch có ethanol.
Tương tác giữa thuốc và xét nghiệm cận lâm sàng: Xét nghiệm đường niệu có thể bị dương tính giả khi dùng dung dịch Benedic hoặc Fehling.
Trong quá trình sử dụng Meozone forte thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nói chung Sulbactam/Cefoperazone dung nạp tốt. Mặc dù vậy vẫn có các phản ứng phụ nhẹ và thoáng qua sau đây xuất hiện:
Ban, phản ứng da, sốt, tăng bạch cầu ái toan, nổi mề đay, ngứa. Huyết học-giảm nhẹ nồng độ Hb và giá trị haematocrit. Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa gồm tiêu chảy, phân lỏng, buồn nôn và nôn. Tăng nhẹ và thoáng qua SGOT, SGPT huyết thanh và nồng độ phosphatase kiểm. Tác dụng phụ trên thận-tăng thoáng qua BUN và nồng độ creatinine huyết thanh.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.
Có ít thông tin về ngộ độc cấp cefoperazone natri và sulbactam natri ở người. Quá liễu có thể gây ra những biểu hiện quá mức của các biểu hiện của các tác dụng ngoại ý đã biết. Vì nồng độ beta-lactam cao trong dịch não thủy có thể gây các tác dụng thần kinh gồm cả co giật nên cần lưu ý. Vì cả cefoperazone và sulbactam déu thẩm lọc được nên có thể dùng biện pháp này để thải thuốc khỏi cơ thể khi có quá Hểu ở bệnh nhân có suy giẩm chức năng thận.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Thành phần kháng khuẩn của Sulbactam/Cefoperazone là cefoperazone, một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có tác động chống lại các vi sinh vật nhạy cầm ở giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sự tổng hợp mucopeptid vách tế bào. Sulbactam không có tác động kháng khuẩn hữu ích ngoại trừ trên Neisseriaceae và Acinetobacter. Tuy nhiên nghiên cứu sinh hóa với các hệ thống ngoài tế bào vi khuẩn (cellfree bacterial systems) cho thấy sulbactam là một chất ức chế không hổi phục trên đa số các men betalactamase quan trọng do các vi khuẩn kháng thuốc beta-lactam sinh ra.
Khả năng của sulbactam giúp ngăn cẩn các vi khuẩn kháng thuốc phá hủy các penicillin và cephalosporin đã được xác định qua các nghiên cứu trên vi khuẩn đùng các dòng kháng thuốc, cho thấy sulbactam có khả năng cộng hưởng rõ rệt với cdc penicillin va cephalosporin. Vi sulbactam có thể gắn kết với một số protein gắn kết của penicillin, các đòng vi khuẩn nhạy cảm cũng trở nên nhạy cảm hơn đối với sulbactam/cefoperazone hoặc là với cefoperazone đơn thuần.
Khoảng 84% sulbaciam và 23% ccfopcrazone trong phối hợp sulbactam/ccfopcrazonc sử dụng là được thải trừ qua đường thận. Phần lớn lượng cefoperazone cồn lại được thải trừ qua mật. Sau khi tiêm Sulbactam/cefoperazone, thời gian bán hủy trung bình của sulbactam là 1 giờ trong khi của cefoperazone là 1,7 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết thanh tỉ lệ với liều dùng. Các giá trị này cũng tương tự như các giá trị đã được biết của riêng từng chất khi dùng đơn độc.
Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau khi dùng 2 g sulbactam/cefoperazone (1g sulbactam/1 g cefoperazone) tiém tinh mach sau 5 phit 14 130,2mcg/ml cho sulbactam va 236,8mcg/ml cho cefoperazone. Điều này chứng tỏ sulbactam có thể tích phân phối cao hơn (Vd=18,0-27,6L) so với cefoperazone (Vd = 10,2-11,3L).
Sau khi tiêm bắp 1,5g Sulbactam/cefoperazone (0,5g sulbactam/1g cefoperazone), nông độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam và cefoperazone đạt được sau 15 phút-2 giờ. Nông độ đỉnh trung bình trong huyết thanh là 19,0mcg/ml cho sulbactam và 64,2mcg/ml cho cefoperazone. Cả sulbactam và ccfoperazone phân bố tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể bao gồm cả dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, vòi trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác. Không có bằng chứng về tương tác được động học thuốc giifa sulbactam và cefoperazone khi được sử dụng dưới dạng phối hợp sulbactam/cefoperazone. Sau khi dùng đa liều, không có thay đổi đáng kể về dược động học đối với cả 2 thành phần của sulbactam/cefopcrazone và không thấy có tích tụ thuốc khi cho dùng mỗi 8-12 giờ. Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan: Xem phần chú ý để phòng và thận trọng lúc dùng. Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận: ở những bệnh nhân với các mức độ chức năng thận khác nhau khi cho dùng sulbactam/ccfoperazone, độ thanh thải sulbactam tương quan rõ với độ thanh thải creatinine. Bệnh nhân suy chức năng thận hoàn toàn cho thấy có thời gian bán hủy sulbactam kéo dài rõ rệt (trung bình 6,9 giờ và 9,7 giờ trong các nghiên cứu riêng biệt. Thẩm phân làm thay đổi đáng kể thời gian bán hủy, độ thanh thái toàn thân và thể tích phân phối sulbactam. Không có thay đổi đáng kể về dược động học của cefoperazone ở các bệnh nhân suy thận,.
Thuốc Meozone forte được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được đóng trong từng lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Thuốc Meozone forte có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Meozone forte có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18281-14
Công ty Sản Xuất: Swiss Parentals Pvt. Ltd
Địa chỉ: 809 Kerala Industrial Estate G.I.D.C near Bavla Dist, Ahmedabad-382 220, Gujarat Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.