Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 12 viên đặt âm đạo |
| Thương hiệu | Medipharco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-17686-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l |
| Hoạt chất | Metronidazol, Cloramphenicol, Nystatin |
| Thành phần | Cloramphenicol (Chloramphenicol), Metronidazol, Nystatin |
Merynal -V là một loại thuốc đặt âm đạo chứa hoạt chất Metronidazol, được chỉ định để điều trị viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân, bao gồm nấm Candida, Trichomonas, và vi khuẩn sinh mủ.
Thuốc Merynal -V được dùng để điều trị trong các trường hợp: Viêm âm đạo do Trichomonas, viêm âm đạo do nấm Candida. Viêm âm đạo do nhiễm vi khuẩn sinh mủ thông thường, viêm âm đạo kèm theo huyết trắng. Viêm âm đạo không đặc hiệu.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Merynal -V bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên đặt âm đạo có chứa:
Hoạt chất: Metronidazol 200mg, Cloramphenicol 80mg, Nystatin 100000 IU.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Merynal -V cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Liều dùng:
Dùng 1 viên/ ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ, dùng liên tiếp khoảng 10- 15 ngày.
Thuốc Merynal -V không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phẩn nào của thuốc, hoặc các dẫn chất niro- imidazol khác.
Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc ngay và có biện pháp xử lý thích hợp.Sử dụng Merynal -V cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của thầy thuốc.
Chưa có báo cáo.
Không dùng phối hợp với:
– Riboflavin phosphat vì làm giảm mất tác dụng kháng Candida albican.
– Thuốc chống đông máu đặc biệt warfarin do tăng tác dụng chống đông máu.
– Phenolbarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol nên matronidazol thải trừ nhanh hơn.
– Phenobarbital có thể dẫn đến giảm nồng độ thuốc kháng sinh trong huyết tương vì phenolbarbital gây cảm ứng enzym P450 có khả năng phá hủy Cloramphenicol.
Các phản ứng tại chỗ bao gồm: ngứa, dị ứng, kích ứng ở niềm mạc âm đạo.
Tác dụng không mong muốn toàn thân xảy ra nếu thuốc được hấp thu:
* Metranidazol:
– Tác dụng không mong muốn thường phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng liều cao và lâu dài sẽ làm tăng tác dụng có hại.
– Ít gặp, 11000<ADR < 1/100:
Máu: Giảm bạch cầu.
* Cloramphenicol
Những tác dụng không mong muốn của cloramphenicol có thể rất nghiêm trọng, do đó phải tránh việc điều trị kéo dài hoặc nhắc lại. Tác dụng không tmong muốn nghiêm trọng nhất là thiếu máu không tái tạo, không phục hồi do suy tủy xương. Độc tính với tủy xương gây ra dưới 2 dạng: phụ thuộc vào liều và không phụ thuộc vào liều. Những tác dụng không mong muốn về thần kinh phụ thuộc vào liều dùng và đôi khi có thể phục hồi.
Thường gặp, ARD > 1/100
Da: Ngoại ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1.100
Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cẩu và thiếu máu với giảm hồng cầu lưỡi, tất cả có thể phục hồi.
Da: mày đay.
*Nystatin
Nystatin không hấp thu khi dùng tại chỗ, hầu như không độc và không gây mẫn cảm và dung nạp tốt ở tất cả các lứa tuối kể cả trẻ nhỏ suy yếu và ngay cả khi dùng kéo dài.
– Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Gây kích ứng tại chỗ. Hội chứng Steven – Johnson
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Phù nề, kích ứng niêm mạc khi đặt. Phải ngừng sử dụng thuốc.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Merynal -V:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Merynal -V một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Metronidazol:
Metronidazol là một dẫn chất 5-nitro – imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardiavà trên ví khuẩn kị khí. Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn ky khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
Cloramphenicol:
Cloramphenicol là kháng sinh, ban đầu được phân lập từ Streptomyces veezuelas. Clorarntphienicol có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.
Nystatin:
Nystatin 12 kháng sinh chống nấm được chiết xuất từ dịch nuối cấy nấm Streptomyces noursei. Nystatin có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ và độ nhạy cảm của nấm, không tác động đến vi khuẩn chí bình thường trên cơ thể. Nhạy cảm nhất là các nấm man và có tác dụng rất tốt trên Candidaalbicans. Cơ chế tác dụng: Do liên kết với sterol của mảng tế bào các nấm nhạy cảm nên Nystatin làm thay đổi tính thấm của màng nấm. Nystatin dung nạptốt ngay cả khí điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.
Metronidazol:
Metronidazol hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương khoảng 10 microgam/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg, nhưng sự hấp thu của metronidazol khí dùng đường âm đạo chỉ bằng nửa khi uống nếu dùng liều bằng nhau. Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy va acid, và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid và khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân.
Cloramphenicol:
Cloramphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể và dịch, kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thủy dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Nystatin:
Nystatin được hấp thu kém qua đường tiều hóa, không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hóa.
Khi sử dụng Merynal -V, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Merynal -V, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Merynal -V có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Merynal -V một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tranh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 1 vỉ x 12 viên đặt âm đạo, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên đặt âm đạo.
Merynal -V có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Merynal -V có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 12 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17686-12.
CÔNG TY CỔ PHẦN LD DƯỢC PHẨM MEDIPHARCO-TENAMYD BR S.R.L.
Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.