X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110154924
  • (SĐK cũ: VD-26845-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2029
Tên thuốc
  • Cloxacillin 0,5 g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 52525/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 29/07/2021
Hoạt chất
  • Cloxacilin (dưới dạng cloxacilin natri)
Hàm lượng
  • 0,5g
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ x 0,5g, Hộp 10 lọ x 0,5g (lọ thủy tinh)
Tiêu chuẩn
  • BP hiện hành
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 04, Đường 30/4, Phường 1, TP.Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 22, Đường số 2, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore II, Phường Hòa Phú, TP.Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cloxacillin 0,5g, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra

149 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 lọ x 0,5g
Thương hiệu Imexpharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-26845-17
Nhà sản xuất Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương
Hoạt chất Cloxacilin (dưới dạng cloxacilin natri)
Thành phần

Cloxacillin 0,5g là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do các loại vi khuẩn Staphylococcus nhạy cảm. Thuốc này thường điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng và cần đặc biệt chú ý đến việc điều trị các loại khuẩn kháng thuốc khác.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Cloxacillin 0,5g

Thuốc Cloxacillin 0,5g được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn do các chủng Staphylococcus nhạy cảm gây ra như: Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi. Nhiễm khuẩn thận. Nhiễm khuẩn tiết niệu và sinh dục. Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương. Nhiễm khuẩn xương khớp. Viêm nội tâm mạc. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do tụ cầu và/hoặc liên cầu khuẩn nhạy cảm. Dự phòng nhiễm khuẩn do phẫu thuật như phẫu thuật đặt dẫn lưu não thất (đặt shunt).

Thành phần của Cloxacillin 0,5g

Mỗi lọ thuốc bột tiêm có chứa:

Hoạt chất: Cloxacilin (dưới dạng cloxacilin natri) 0,5 g.

Tá dược: không.

Hướng dẫn sử dụng Cloxacillin 0,5g

Cloxacillin 0,5g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 – 4 phút.

Cách pha thuốc:

Để tránh biến chứng nhiễm khuẩn khi tiêm, phải thực hiện thao tác vô trùng khi pha thuốc. Dung dịch phải được dùng ngay sau khi pha.

Thuốc chỉ dùng một lần. Dung dịch còn thừa phải được loại bỏ.

Tiêm bắp: hòa tan một lọ chứa 0,5 g cloxacilin với 1,7 ml nước cất pha tiêm để được dung dịch có nồng độ 250 mg/ml.

Tiêm tĩnh mạch chậm: hòa tan một lọ chứa 0,5 g cloxacilin với 4,8 ml nước cất pha tiêm để được dung dịch có nồng độ 100 mg/ml. Tiêm trong 2 – 4 phút.

Độ ổn định sau khi pha:

Độ ổn định về mặt hóa lý của dung dịch sau khi pha với nước cất pha tiêm là 12 giờ ở nhiệt độ phòng (25 C) và 48 giờ ở nhiệt độ 4 C.

Dung dịch sau khi pha phải dùng ngay để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn. Nếu dung dịch sau khi pha không được sử dụng ngay thì thời gian và điều kiện bảo quản dung dịch là trách nhiệm của người sử dụng

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em từ 20 kg trở lên: liều thường dùng là 250 – 500 mg, tiêm IM hoặc IV mỗi 6

giờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tiêm IV có thể tăng lên. Liều tối đa 6 g/ ngày.

Trẻ em dưới 20 kg: liều thường dùng 25 – 50 mg/kg/ngày, chia làm 4 liều bằng nhau, tiêm IM

hoặc IV mỗi 6 giờ.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: không cần thiết phải chỉnh liều cho đối tượng này, trừ

trường hợp suy thận nặng

Thời gian điều trị: thời gian điều trị thay đổi theo loại vi khuẩn và mức độ nhiễm khuẩn. Vì vậy,

cần xác định các dấu hiệu lâm sàng và đáp ứng của bệnh nhân. Việc điều trị nên tiếp tục ít nhất là

48 – 72 giờ sau khi bệnh nhân đã hết sốt hoặc chắc chắn hết vi khuẩn. Trong trường hợp nhiễm

khuẩn tụ cầu nặng, thời gian điều trị bằng các kháng sinh penicilin đề kháng men penicilinase

nên tiếp tục tối thiểu 14 ngày. Trong điều trị viêm nội tâm mạc và viêm tủy xương cần thời gian

điều trị dài hơn.

  • Sử dụng ngay khi nhớ: Nếu bạn nhớ việc quên sau ít thời gian, hãy sử dụng ngay lập tức. Nếu lịch sử liều lượng gần đây gần đây (ví dụ: chỉ cách nhau một thời gian ngắn), việc này có thể giúp duy trì mức thuốc trong cơ thể ổn định.
  • Không nên dùng gấp đôi liều lượng: Không bao giờ dùng gấp đôi liều lượng để bù đắp cho lần quên. Việc này có thể gây ra tác dụng phụ hoặc không hiệu quả.
  • Liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc: Liên hệ ngay với bác sĩ hoặc nhà thuốc của bạn để được hướng dẫn tiếp theo. Họ có thể gợi ý cách xử lý tình huống này dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và liều lượng đã bị bỏ sót.
  • Tuân thủ lịch trình tiếp theo: Hãy tiếp tục sử dụng thuốc theo lịch trình đã được đề ra. Đừng ngừng sử dụng trễ hoặc sử dụng ít hơn liều được đề xuất mà không có sự hướng dẫn từ bác sĩ.

Chống chỉ định sử dụng Cloxacillin 0,5g

Claritab 500, điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Chỉ định của Claritab 500 Thuốc Claritab 500 được chỉ định trong các trường hợp...
0₫

Thuốc Cloxacillin 0,5g không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với penicilin hoặc cephalosporin.
  • Người suy thận nặng.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Cloxacillin 0,5g

Phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với penicilin, cephalosporin hoặc thuốc khác trước khi bắt đầu điều trị.

Thận trọng với những bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh nhóm β-lactam bởi vì có phản ứng dị ứng chéo giữa penicilin và các kháng sinh nhóm β-lactam khác.

Nhiễm candida và các trường hợp bội nhiễm khác có thể xảy ra, đặc biệt ở những bệnh nhân suy nhược, suy dinh dưỡng hoặc những bệnh nhân có sức đề kháng thấp do dùng corticoid, chiếu xạ hoặc hệ miễn dịch bị ức chế.

Cần kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận và công thức máu khi điều trị lâu dài với cloxacilin.

Thực hiện phân tích nước tiểu và xác định nồng độ creatinin huyết thanh, BUN, AST, ALT trước khi dùng cloxacilin và định kỳ trong quá trình điều trị.

Tiêu chảy có liên quan đến Clostridium difficile phải được xem xét trong tất cả các trường hợp tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.

Ở bệnh nhân suy thận, không nhất thiết phải giảm liều dùng trừ trường hợp suy thận nặng hoặc có hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút.

Dùng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân có chế độ ăn giảm lượng muối vì 1 lọ Cloxacillin 0,5+ g có chứa 26,3 mg muối Na+.

Sử dụng Cloxacillin 0,5g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: tính an toàn khi dùng cloxacilin cho phụ nữ mang thai chưa được xác định. Do đó, cloxacilin chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết và cân nhắc giữa lợi ích cho người mẹ với sự nguy hiểm cho bào thai.

Phụ nữ đang cho con bú: thuốc bài tiết qua sữa mẹ nên phải cân nhắc khi dùng cloxacilin cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Cloxacillin 0,5g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Cloxacillin 0,5g

Acid fusidic có thể làm giảm hiệu quả điều trị của cloxacilin. Do đó, dùng cloxacilin tối thiểu 2 giờ trước khi dùng acid fusidic.

Cloxacilin làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết thanh, tăng nguy cơ ngộ độc methotrexat.

Cần điều chỉnh liều methotrexat trong khi điều trị với cloxacilin. Tránh dùng cloxacilin ngay trước và trong quá trình điều trị với methotrexat bằng tiêm IV.

Cloxacilin làm tăng tác dụng của warfarin, dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu. Vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ UNR khi dùng đồng thời với cloxacilin.

In vitro, trộn cloxacilin với các aminoglycosid sẽ làm mất tác dụng của aminoglycosid. Vì vậy, không nên pha chung aminoglycosid và penicilin trong cùng một dung dịch tiêm tĩnh mạch và

phải tiêm ở hai vị trí khác nhau, cách nhau ít nhất 1 giờ.

Penicilin có thể ảnh hưởng đến các phản ứng miễn dịch với vaccin thương hàn sống. Vì vậy, nên dùng vaccin thương hàn sống tối thiểu 24 giờ kể từ liều cuối cùng của kháng sinh.

Probenecid làm giảm bài tiết các penicilin qua ống thận, dẫn đến tăng nồng độ cloxacilin trong

 

Tác dụng phụ của Cloxacillin 0,5g

Tác dụng không mong muốn (ADR) thường gặp nhất là phản ứng quá mẫn như ban da (khoảng 4%).

Thường gặp, ADR >1/100:

Tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy.

Da: phát ban ở da.

Khác: Viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm tĩnh mạch.

Ít gặp: 1/1.000 < ADR < 1/100:

Da: mày đay.

Máu: tăng bạch cầu ưa eosin.

Hiếm gặp: ADR < 1/1.000:

Hệ thống miễn dịch: sốc phản vệ.

Máu: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.

Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc.

Gan: viêm gan, vàng da ứ mật.

Tiết niệu – sinh dục: rối loạn chức năng thận có thể tăng creatinin huyết thanh.

Chú ý: viêm đại tràng giả mạc là do tăng trưởng quá mức Clostridium difficile và độc tố. Có thể điều trị bằng metronidazol. Người cao tuổi hoặc người dễ mắc bệnh này cần phải rất thận trọng đối với ADR này.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Để xử trí sốc phản vệ, cần có sẵn adrenalin và phương tiện cấp cứu hồi sức.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: quá liều penicilin có thể gây ra kích thích thần kinh cơ, động kinh co giật.

Xử trí: ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và có biện pháp hỗ trợ thích hợp. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thuốc có thể được loại khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Cloxacillin 0,5g:

  • Quên nhiều liều liều liều trong một khoảng thời gian ngắn: Nếu bạn đã quên nhiều liều liều liều trong một khoảng thời gian ngắn, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc nhà thuốc để được hướng dẫn cách xử lý.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn trải qua bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau khi sử dụng Cloxacillin, bao gồm phản ứng dị ứng nặng, hạ huyết áp, khó thở, hoặc phát ban nghiêm trọng, bạn cần tham vấn ngay lập tức với bác sĩ hoặc tới bệnh viện gần nhất.
  • Kháng thuốc: Nếu bạn thấy rằng triệu chứng của bạn không cải thiện sau một thời gian dài sử dụng Cloxacillin hoặc thậm chí trở nên tồi hơn, có thể là bạn đang phải đối mặt với vi khuẩn kháng thuốc. Trong trường hợp này, bạn cần liên hệ với bác sĩ để thảo luận về phương pháp điều trị thay thế.
  • Tình trạng sức khỏe tồi tệ hơn: Nếu bạn cảm thấy sức khỏe của mình đang tồi tệ hơn sau khi sử dụng Cloxacillin, hãy tham vấn bác sĩ để họ có thể kiểm tra và đánh giá tình trạng của bạn.
  • Lịch sử dị ứng hoặc phản ứng không mong muốn: Nếu bạn có lịch sử dị ứng với kháng sinh hoặc đã từng trải qua phản ứng không mong muốn sau khi sử dụng Cloxacillin, hãy thông báo ngay cho bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng thuốc.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Cloxacillin 0,5g một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

Cloxacilin là kháng sinh penicilin, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cloxacilin có hoạt tính chống Staphylococcus tiết hoặc không tiết penicilinase với nồng độ ức chế tối thiểu khoảng 0,25 – 0,5 mcg/ml.

Phổ kháng khuẩn:

Vi khuẩn nhạy cảm:

Vi khuẩn Gram dương: Streptococcus pyogenes, các chủng Pneumococcus, các chủng Staphylococcus nhạy cảm penicilin G.

Vi khuẩn Gram âm: Clostridium perfringens.

Vi khuẩn kém nhạy cảm: Staphylococcus aureus, các chủng Staphylococcus coagulase âm tính

Kháng thuốc:

Tỷ lệ đề kháng thuốc thứ phát thay đổi tùy theo vị trí địa lý và thời gian cho từng chủng vi khuẩn.

Cần tìm hiểu thông tin kháng thuốc tương ứng ở từng khu vực khi điều trị nhất là trường hợp

nhiễm khuẩn nặng. Cloxacilin không có hoạt tính với Staphylococcus aureus kháng methicilin

(MRSA) do vi khuẩn này có những protein gắn penicilin (PBP) biến đổi. Cloxacilin không có hiệu

lực với Enterococcus faecalis.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: cloxacilin hấp thu nhanh chóng qua đường tiêm bắp và sau khi tiêm một liều 500 mg, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được khoảng 15 mcg/ml trong vòng 30 phút. Khi tăng gấp đôi liều, nồng độ thuốc trong huyết tương cũng tăng lên gấp đôi.

Phân bố: khoảng 94% cloxacilin trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Cloxacilin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Thuốc ít khuếch tán vào dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Nồng độ điều trị có thể đạt được trong dịch màng phổi, hoạt dịch của khớp và trong xương.

Chuyển hóa: cloxacilin chuyển hóa ở mức độ hạn chế.

Thải trừ: thuốc ở dạng chưa biến đổi và các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu bằng cách lọc qua cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi tiêm, thuốc đào thải qua đường tiết niệu 70 – 80% liều tiêm dưới dạng hoạt động trong 6 giờ và đào thải qua đường mật 20 – 30% liều tiêm dưới dạng hoạt động. Thời gian bán thải trong huyết tương của cloxacilin là 0,5 – 1 giờ và kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh. Cloxacilin không được loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Cloxacillin 0,5g

Khi sử dụng Cloxacillin 0,5g, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ: Luôn luôn sử dụng Cloxacillin theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhà thuốc. Đừng thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng mà không có sự chỉ dẫn từ chuyên gia y tế.
  • Hoàn thành toàn bộ chu kỳ điều trị: Dù bạn cảm thấy cải thiện sau vài ngày sử dụng kháng sinh, hãy hoàn thành toàn bộ chu kỳ điều trị theo đúng lịch trình đã được đề ra. Ngừng sử dụng trễ hoặc không tuân thủ có thể làm cho vi khuẩn trở nên kháng thuốc.
  • Thận trọng với dị ứng: Nếu bạn từng trải qua dị ứng với penicillin hoặc các loại kháng sinh khác, hãy thông báo cho bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng Cloxacillin.
  • Theo dõi tác dụng phụ: Theo dõi bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi sử dụng Cloxacillin và báo cáo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng lạ hoặc không mong muốn nào.
  • Không sử dụng cho mục đích tự điều trị: Không bao giờ sử dụng Cloxacillin hoặc bất kỳ loại kháng sinh nào cho mục đích tự điều trị mà không có sự hướng dẫn từ bác sĩ. Việc sử dụng sai cách có thể gây ra tác dụng phụ và làm gia tăng sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.
  • Không sử dụng cùng với một số loại thuốc khác: Thông báo cho bác sĩ hoặc nhà thuốc về tất cả các loại thuốc, thảo dược, hoặc chất bổ sung bạn đang sử dụng, để đảm bảo rằng không có tương tác thuốc không mong muốn xảy ra.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Cloxacillin 0,5g, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Cloxacillin 0,5g

Hộp Cloxacillin 0,5g có các chi tiết sau:

  • Bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm.
  • Đóng trong lọ thủy tinh với tông màu chủ đạo là tím hồng.
  • Tên thuốc được in màu đen trên bề mặt hộp.
  • Bên trên cùng của hộp được in logo của công ty sản xuất.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Cloxacillin 0,5g một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Cloxacillin 0,5g tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Cloxacillin 0,5g

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 lọ x 0,5g thuốc bột pha tiêm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

Cloxacillin 0,5g mua ở đâu

Cloxacillin 0,5g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Cloxacillin 0,5g giá bao nhiêu

Cloxacillin 0,5g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-26845-17.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.

Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)