Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 15 viên |
| Thương hiệu | Hà Tây |
| Chuyên mục | Khoáng chất và vitamin |
| Số đăng ký |
VD-17917-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Lysin hydroclorid; Vitamin B1, B2, B6, E, PP; Calci glycerophosphat; Acid glycerophosphoric |
Mezapin được chỉ định bồ sung vitamin Bị, vitamin Bạ, vitamin Be, vitamin PP, vitamin E, calci, phospho cho cơ thé cho các trường hợp thiếu vitamin và lysin và canxi, phospho.
Nội dung chính
Mezapin được chỉ định bồ sung vitamin Bi, vitamin Bạ, vitamin Be, vitamin PP, vitamin E, calci, phospho cho cơ thể cho các trường hợp thiếu vitamin và lysin và canxi, phospho.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Mezapin bao gồm những thành phần chính như là:
Lysin hydroclorid 30mg
Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 5mg
Vitamin B2 ( Riboflavin) 2,5mg
Vitamin B6 (Pyridoxin. HCl) 5mg
Vitamin PP (Nicotinamid) 20mg
Vitamin E (dl-a-Tocopheryl acetat) 15IU
Calci glycerophosphat 60mg và Acid glycerophosphoric 15mg (Acid glycerophosphoric 50% 30mg) (Tương ứng với Calci 11,4mg; Phospho 11,6mg )
Tá dược vừa đủ 1 viên (Tá dược gồm: Dầu đậu nành, sáp ong trắng, dầu co, aerosil, lecithin, glycerin, gelatin, nipagin, nipasol, dung dịch sorbitol 70%, titan dioxyd, ethyl vanilin, phẩm mau Chocolate, ethanol 96%, nước tinh khiết).
Thuốc Mezapin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Trung bình: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 1- 2 viên x 2lần/ngày.
Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuấthuyết động mạch, hạhuyết áp nặng.
Calci glycerophosphat: Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân suy thận, tang calci máu. Dùng song song với Digoxin.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Mezapin quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Vitamin PP: Khi sit dung vitamin PP liều cao cho những trường hợp: Tién str loét dạ dày, bệnh túi mật, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường.
Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết.
Vitamin B6: Dùng vitamin Bs với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thân kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.
Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Thuốc dùng được cho lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có báo cáo.
Trong quá trình sử dụng Mezapin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
*Vitamin PP: Liều nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liêu cao có thê xảy ra một sô tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.
Thường gặp: Tiêu hoá (buôn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
Ít gặp: Tiêu hoa (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyển hoá (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, còn phế vị – huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, ha huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất
Hiếm gặp: Lo lăng, hỗt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.
* Vitamin B6: Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tính trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp: nôn, buồn nôn.
* Vitamin PP: Sử dụng vitamin PP đồng thời với chất ức chế men khử HGM – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.
Sử dụng vitamin PP đồng thời với các thuốc chẹn œ-adrenergic trị tăng huyết áp có thé dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với vitamin PP.
Sử dụng vitamin PP đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
Không nên dùng đồng thời vitamin PP với carbamazepin vì gây tăng nồng độ catbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
* Viamin B2: Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptilin va adriamycin. Rugu c6 thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
* Vitamin B6. Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid. Liêu dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenyltoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu Vitamin B6.
Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Thuốc Mezapin được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Thuốc được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu vàng + đỏ, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đỏ, phía dưới được in hình một người đang đi xe đạp. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 15 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Thuốc Mezapin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Mezapin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17917-12
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Địa chỉ: La Khê – Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.