Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Túi 250ml |
| Thương hiệu | CJ CheilJedang |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-18831-15
|
| Nhà sản xuất | HK.Inno.N Corporation |
| Hoạt chất | Moxifloxacin 1,6mg/ml (400mg/250ml) |
Moveloxin 400mg/250ml có xuất xứ từ Hàn Quốc, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế Việt Nam, có công dụng giúp điều trị nhiễm khuẩn xoang cấp, trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, trị nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da.
Nội dung chính
Thuốc Moveloxin 400mg/250ml là thuốc diệt khuẩn, thuộc nhóm fluoroquinolon, với thành phần dược chất chính là Moxifloxacin hàm lượng lượng 1,6mg. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn cho người lớn..
Thuốc Moveloxin 400mg/250ml có công dụng giúp điều trị nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzea, Moraxella catarrhalis; Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzea, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus, Moraxella catarrhalis; Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn: Streptococcus pneumoniae, H. influenzea, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, hoặc Moraxella catarrhalis. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes; Thuốc có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da như: áp xe dưới đa không biến chứng, đinh nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ml chứa:
Hoạt chất: Moxifloxacin 1,60 mg/ml
Tá dược: Natri clorid, natri hydroxyd, acid hydroclorid, nước cất pha tiêm.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường tiêm truyền.
Cho người lớn, liều dùng được khuyên là 1 túi (400mg), truyền vào tĩnh mạch trong 60 phút mỗi ngày một lần.
Người lớn tuổi: không cần thay đổi về liều lượng.
Suy gan: Không cần thay đổi liều dùng với bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình (ChildPugh A, B).
Suy thận (mức độ thải loại creatnin 30ml/phút/1,73m”): Không cần điều chỉnh liều dùng.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Moveloxin 400mg/250ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Quinolon có khả năng phong bế hoạt động của thần kinh-cơ và có thể làm tăng suy nhược cơ ở những người bị chứng nhược cơ nặng. Các báo cáo lưu hành thuốc cho thấy nhiều trường hợp đáng lo ngại, kể cả tử vong và cần có hỗ trợ hô hấp, có liên quan đến việc sử dụng Quinolon cho những người bị nhược cơ nặng.
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho các bệnh nhân sau:
Quinolon được biết là dẫn đến động kinh. Khi sử dụng cần chú ý với các bệnh nhân bị rối loạn hệ thần kinh trung ương hay có các triệu chứng có thê dẫn đến động kinh hay giảm ngưỡng chịu đựng động kinh.
Vì giới hạn số liệu lâm sàng, thuốc này chống chỉ định với bệnh nhân suy gan (Child-Pugh C).
Giống như các quinolon hay macrolid, thuốc này được biết là làm tăng khoảng QTc. Thuốc này cần phải tránh dùng cho các bệnh nhân đang điều trị với thuốc giảm loạn tìm nhóm IA (Ví dụ quinidin, procainamid) hay nhóm III (Vi du amiodaron, sotalol) và bệnh nhân bị kéo đài khoảng QTc hay giảm kali huyết chưa được điều trị, vì không đủ kết quả lâm sàng khí sử dụng thuốc này. Thuốc này có thể làm tăng tính kéo dài QTc của các thuốc khác như cisaprid, erythromycin, thuốc chỗng loạn thần và thuốc chống trầm cảm ba vòng. Bệnh nhân cần thông báo cho các bác sĩ về tiền sử bệnh của cá nhân hay của gia đình bị kéo dài QTc hay sự rỗi loạn nhịp tim như bạ kali huyết, nhịp tim chậm thường xuyên và chứng thiếu máu cục bộ cơ tim cấp.
Fluoroquinolon không nên dùng cho các bệnh nhân có triệu chứng như viêm gân hay thoái vị gân, bao gồm các rỗi loạn gân vì thấp khớp, viêm khớp.
Thuốc này nên được dùng cẩn thận với các bệnh nhân bị nhược cơ Tặng (vì có thể làm tăng các triệu chứng).
Độ an toàn của moxifloxacin trên phụ nữ mang thai chưa được theo dõi, vì thế, thuốc này chống chỉ định cho phụ nữ mang thai.
Quinolon được biết có bài tiết trong sữa mẹ. Trong nghiên cứu tiền lâm sàng, một lượng nhỏ moxifloxacin đã được bài tiết trong sữa mẹ. Vì thể, thuốc này không được đùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của moxifloxacin lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc được tiến hành. Tuy nhiên, nhóm thuốc fluoroquinolon bao gồm cả moxifloxacin có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân vì các phản ứng trên hệ thần kinh trung ương (ví du chóng mặt, mắt thị lực thoáng qua) hay nặng và tạm thời mắt phương hướng (bị ngất. Bệnh nhân cần thận trọng xem phản ứng của mình với moxifloxacin trước khi lái xe hay vận hành máy móc.
Khi dùng cùng warfarin: Các trường hợp tăng hoạt tính chống đông đã được báo ở các bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu cùng với thuốc kháng sinh, bao gồm moxifloxacin. Bệnh nhiễm trùng (và quá trình mưng mủ đi kèm), tuổi tác và tỉnh trạng chung của bệnh nhân là các tác nhân gây nguy hiểm. Tuy tương tác giữa moxifloxacin và warfarin chưa được giải thích trong thí nghiệm lâm sàng, giám sát INR nên được thực hiện và nếu cần liều thuốc thuốc chống đông máu cần nên được điều chỉnh sao cho phù hợp.
Không có tương tác xảy ra khi cho uống song song moxifloxacin véi digoxin, ranitidin, glibenclamid (chống tiểu đường), morphin, probenecid hay thuốc tránh thai. Theo kết quả của các thi nghiệm in vitro, moxifloxacin khéng ảnh hưởng lên dược động học của theophyllin (và ngược lại) ở trạng thái ổn định được phát hiện ở người, nó cho thấy moxifloxacin không ảnh hường đến nhánh 1A2 của enzym CYP- P450.
Phơi nhiễm (AUC) với itraconazol chỉ thay đổi nhỏ khi cho uống kèm liều moxifloxacin. Dược động học của moxifloxacin không bị thay đổi đáng kể bởi itraconazol. Không cần phải thay đổi liều lượng itraconazol khi dùng chung với moxifloxacin và ngược lại.
Atenotol: Dược động học của atenolol không bị thay đổi nhiều bởi moxifloxacin. Quan sát liều đơn cho đối tượng khoẻ mạnh , AUC tăng rất ít (vào khoảng 4%) và nồng độ đỉnh giảm 100%.
Trong quá trình sử dụng Moveloxin 400mg/250ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Toàn cơ thể: Thường đau cơ bụng, đau đầu, phản ứng ở nơi truyền (kể cả sưng, mẫn cảm, mưng mủ/đau), suy nhược, bệnh nắm Candida, đau, khó thở khó chịu, đau ngực, phản ứng mẫn cảm, ít gặp là đau chậu hông, phù mặt, đau lưng, kết quả xét nghiệm bất thường, đau chỉ đưới, mất nước (các triệu chứng phụ gây bởi tiêu chảy hay giảm sự tiếp chất nhờn) có thế xảy ra.
Hệ tiêu hóa: Thường thấy buồn nôn, tiêu chảy, ói mửa, khó tiêu, thử nghiệm chức năng gan không bình thường, khô miệng, đầy hơi, táo bón, viêm dạ dày, nắm Canđida miệng, biếng ăn, viêm miệng, rối loạn tiêu hoá, tăng GGTP, viêm lưỡi, tăng y-GT, màu lưỡi thay đổi, chứng khó nuốt, vàng da (viêm gan ứ mật, viêm kết tràng liên quan đến kháng sinh (hiếm khi dẫn đến nguy hiểm tính mạng), viêm gan (viêm gan ứ mật) có thể xây ra.
Hệ thần kinh: thường hoa mắt, mất ngủ, kích động, buồn ngủ, lo âu, run rẩy, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, bối rối, hiếm có ảo giác, ưu trương, rối loạn phối hợp (bao gồm rối loạn dáng đi đặc biệt do chóng mặt hay hoa mắt, trong những trường hợp rất hiếm dẫn đến ngã quy đến chấn thương đặc biệt ở người lớn tuổi), hưng phấn, rối loạn trí nhớ, cảm xúc dễ thay đổi, loạn lời nói, suy nghĩ bất thường, giảm cảm giác, giấc mơ bất thường, động kinh hay biểu hiện lâm sang khác nhau (bao gồm co giật động kinh lớn), mặc cảm (có thể lên đến các hành vì gây nguy hại cho chính mình), phản ứng tâm thần (rất hiếm khi lên đến các hành vi gây thương tích cho chính mình).
Tim mạch: Thường loạn nhịp tim như nhịp tim nhanh, cao huyết áp, tim đập nhanh, kéo dai khoảng QT, viêm tĩnh mạch ở vùng tiêm truyền, giãn mạch, hiểm huyết áp thấp, phù ngoại vi và ngất có thể xảy ra. Loạn nhịp thất ở các bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi chất gây rỗi loạn nhịp tim nặng, các điều kiện ví dụ nhịp tim lâm sàng cực chậm, chứng thiếu máu cục bộ cơ tìm nặng đã được báo cáo và hiểm khi có thể dẫn đến xoắn đỉnh hay đứng tim.
Hệ bạch huyết: Đôi khi thiểu máu, thiếu bạch cau, prothrombin giam/INR tăng, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin có thể xảy ra.
Chuyển hoá: Tăng amylase, tăng lipip huyết, suy gan (bao gồm việc tăng LDH), tãng billirubin, hiểm gặp tăng đường huyết, tăng acid uric huyết, viêm gan cấp (có thể đẫn đến hư gan, nguy hiểm đến tính mạng).
Cơ và xương: Thông thường đau khớp, đau cơ, hiếm có viêm khớp, rỗi loạn gân, rách gân, dáng đi thay đổi (vì các triệu ở chứng cơ, gân hay khớp nối), tăng bệnh nhược cơ nặng có thể xảy ra.
Da liễu: ban, ving da đỏ, ngứa, chảy mô hôi, mày đay, phản ứng da Bullous ví dụ hội chứng Stevens-Johnson hay hoại tử biểu bì (có thể nguy hiểm đến tính mạng) có thể xảy ra.
Các giác quan: Rối loạn vị giác, hiểm có ù tai, nhiễu loạn trực giác (đặc biệt khi có các phan ứng hệ thần kinh trung ương), ăn không ngon, rối loạn khứu giác và giảm thị lực có thể xảy ra.
Tiết niệu: Nhiễm candida 4m dao, viém 4m dao, chức năng thận bất thường (dẫn đến hư thận vì sự mắt nước, đặc biệt ở người lớn tuổi đã bị suy thận) có thể xảy ra.
Đường hô hấp: Ít gặp chứng khó thở, hiếm khi bị hen suyễn. Không liên quan với thuốc này, những triệu chứng sau có thể thường xảy ra: tăng hoặc giảm tỉ lệ thể tích huyết cầu, chứng tăng bạch cầu, tăng hồng cầu thứ phát, giảm hồng cầu, giảm đường huyết, giảm máu, tăng alkalin phosphat, tăng AST, tăng ALT, tăng lượng nướctiếu, tăng creatinin, tăng BUN. Liên quan bình thường của các triệu chứng trên với thuốc này hiện vẫn chưa rỡ.
Mẫn cảm: Hiếm có phản ứng phản vệ/quá mẫn, sốc quá mẫn (có thể gây nguy hiểm đến tính mạng), đị ứng phù/phủ nguyên bào mạch (bao gồm phủ thanh quản gây nguy hiếm đến tính mạng) có thể xảy ra.
Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng không mong muỗn nào xây ra khí dùng thuốc này
Liều đơn lên đến 1200 mg và liều kép 600 mg trong 10 ngày được cho dùng trong các đối tượng khoẻ mạnh mà không xảy ra ảnh hưởng không mong muốn quá mạnh nào.
Trong trường hợp quá liều, được khuyên nên có sự chăm sóc phù hợp bao gồm thực hiện điện tim đồ theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Việc dùng than hoạt tính sớm sau khi dùng thuốc có thể hiệu quả để tránh việc tăng sự phơi nhiễm cơ thể trước moxifloxacin trong trường hợp quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế tác dụng
Moxifloxacin ức chế topoisomerase loại II (Gyrase ADN và †opoisomerase IV) cần thiết cho việc nhân đôi, mã hoá và sửa chữa ADN.
Fluoroquinolon diệtkhuẩn phụ thuộc vào néng độ của thuốc. Nghiên cứu dược lực học của fluoroquinolon ở các thí nghiệm trên động vật bị nhiễm khuẩn và các thử nghiệm ở người cho thấy yếu tố xác định tính hiệu quả chính là tỉ lệ AUC24/MIC.
Cơ chế kháng thuốc
Kháng thuốc fluoroquinolon có thể tăng thông qua sự đột biến enzym ADN gyrase và topoisomerase [V. Cac cơ chế cũng có thể bao gồm việc bơm ngược trở lại môi trường bên ngoài, giảm tính thắm và bảo vệ protein-gián tiếp của ADN gyrase. Kháng thuốc chéo nên được báo trước giữa moxifloxacin và các fluoroquinolon khác.
Tác dụng của moxifloxacin không bị ảnh hưởng bởi cơ chế kháng thuốc đặc biệt của các chất kháng khuẩn thuộc nhóm khác.
Điểm giới hạn
Thử nghiệm lâm sàng của Ủy ban châu Âu về thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh về nồng độ tối thiểu có tác dụng và điểm giới hạn của sự khuếch tán trên đĩa đối với moxifloxacin:
| Các chủng | Nhạy cảm | Kháng thuốc |
| Staphylococcus spp. | < 0,5 mg/l > 24 mm | > 1 mg/l < 21 mm |
| 5. pneumoniae | < 0,5 mg/l > 22 mm | >0,5 mg/l < 22 mm |
| Streptococcus nhóm A, B, c, G | < 0,5 mg/l > 18 mm | > 1 mg/l < 15 mm |
| H. influenzae | < 0,5 mg/l > 25 mm | < 0,5 mg/l > 25 mm |
| M. catarrhalis | < 0,5 mg/l > 23 mm | >0,5 mg/l < 23 min |
| Enterobacteriaceae | < 0,5 mg/l > 20 mm | > 1 mg/l < 17 mm |
| Điểm giới hạn không liên quan tới loài* | < 0,5 mg/l | > 1 mg/ |
| * Điểm giới hạn không liên quan tới loài được quyết định chủ yếu dựa trên nền tảng thông số của dược lực/dược động và độc lập với sự phân bố MIC của các loài dặc trưng. Được dùng chỉ với các loài mà chưa nhận được điểm giới hạn đặc biệt cho từng loài và không dùng với các loài có tiêu chuẩn đã được xác định rõ. | ||
Các vi khuẩn nhạy cảm
| Các vi khuẩn nhạy cảm thông thường |
| Chủng vi khuẩn Gram dương ưa khí Staphylococcus aureus*
Streptococcus agalactiae (Nhóm B) Streptococcus milleri nhóm* (S. anginosus, s. Constellatus và s. intermedius) Streptococcus pneumoniae* Streptococcus pyogenes* (Nhóm A) Nhóm Streptococcus viridans (S. viridans, s. mutans, s. mitis, s. sanguinis, s. salivarius, s. thermophilus) |
| Chủng vi khuẩn Gram âm ưa khí
Acinetobacter baumanii Haemophilus influenzae* Legionella pneumophila Moraxella (Branhamella) catarrhalis* |
| Chủng vi khuẩn kị khí
Prevotella spp. |
| Các vi khuẩn khác
Chlamydophila (Chlamydia) pneumoniae* Coxiella burnetii Mycoplasma pneumoniae* |
| Các chủng mà khi kháng thuốc có thể gây ra vấn đề |
| Chủng vi khuẩn Gram âm ưa khí
Enterococcus faecalis* Enterococcus faecium * |
| Chủng vi khuẩn Gram âm ưa khí
Enterobacter cloacae* Escherichia coli** Klebsiella oxytoca Klebsiella pneumoniae* Proteus mirabilis* |
| Chủng vi khuẩn kị khí
Bacteroides fragilis * |
| Các chủng vốn đã kháng thuốc |
| Chủng vi khuẩn Gram âm ưa khí
Pseudomonas aeruginosa |
| *Tác dụng của thuốc đã được chứng minh trên các nghiên cứu lâm sàng
S. Aureus kháng Mcthicillin có khả năng kháng thuốc cao với fluoroquinolon. Khả năng bị kháng thuốc ở Moxiíloxacin được bảo chì bằng >50% ở chủng s. Aureus kháng Methicillin. # Chung sản xuất ESBL cũng thường kháng thuốc fluoroquinolon. |
Hấp thu và sinh khả dung
Sau khi truyền tĩnh mạch với liều đơn 400mg trong 1 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương ở khoảng 4,lmg/1 được theo dõi thấy ở giai đoạn cuối của quá trình truyền, tăng tương ứng khoảng 26% so với kết quả ở việc dùng thuốc theo đường uống (3,1mg/). Chỉ số AUC là 39mgsh/1 sau khi truyền tĩnh mạch chỉ cao hơn một chút so với việc dùng thuốc theo đường uống (35 mg-h/l) dua trén sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 91%.
Ở bệnh nhân, không có sự thay đổi liều dùng của moxifloxacin truyền tĩnh mạch đối với khác biệt về lứa tuổi và giới tính.
Dược động học tuyến tính trong khoảng từ 50 — 1200 mg liều uỗng đơn, lên đến 600 mg liều đơn truyền tĩnh mạch và lên đến 600 mg một lần mỗi ngày trong 10 ngày.
Phân bố
Moxifloxacin nhanh chóng được phân bố đến các khoảng ngoài mạch máu. Thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng (Vss) vào khoảng 21⁄kg. Thi nghiệm In vitro và Ex vivo đã cho thấy thuốc liên kết với protein đạt mức 40 – 42 %, độc lập với nồng độ của thuốc. Moxifloxacin kết chủ yếu với albumin huyết thanh.
Nồng độ cao nhất là 5,4 mg/kg và 20,7 mg/1 đạt được ở niêm mạc phế quản và dịch lót biểu mô, trong thời gian khoảng 2/2 tiếng sau khi uống thuốc. Nồng độ thuốc ở các vết bỏng rộp trên đa là 1,75 mg/l được quan sát sau 10 tiếng sau khi truyền tĩnh mạch. Ở dịch kẽ, thời gian của thuốc ở dạng không liên kết giống như ở huyết tương, được tìm thấy với nồng độ đỉnh ở dạng không liên kết là 1,0 mg/l (theo tinh toán) đạt khoảng 1,8 tiếng sau liều truyền tĩnh mạch.
Chuyển hoá
Moxifloxacin chuyển hoá ở pha II và được bài tiết qua thận (khoảng 40%) và bằng đường mật/phân (khoảng 60%) dưới đạng thuốc chưa biến đổi cũng như dạng liên kết với sulpho (M1) và glucuronid (M2). M1 và M2 là những sản phẩm chuyển hoá thích hợp với con người, cả hai đều không có tác dụng diệt khuẩn.
Ở pha trong lâm sàng và trong nghiên cứu in vitro, không có tương tác dược động học xảy ra giữa sản phẩm chuyển hoá với các thuốc cũng đang chuyển hoá pha I liên quan đến enzym cytochrom P450. Không có biểu hiện sản phẩm chuyển hoá bị oxy hoá.
Thải trừ
Moxifloxacin được thải trừ từhuyết tương với thời gian bán thải trong khoảng 12 giờ. Độ thanh thải hoàn toàn của 400 rng liều thuốc từ 179 đến 246 ml/phút. Sau khi truyền tĩnh mạch liều 400mg, lượng thuốc thu được chưa chuyển hoá trong nước tiêu là khoảng 22% và trong phân vào khoảng 26%. Tổng liều thu lại (thuốc chưa biến đổi và sản phẩm chuyên hoá) là 98% sau truyền tĩnh mạch. Độ thanh thải thận từ 24 – 53 ml/phút cho thấy sự hắp thu lại một phần thuốc trong thận. Dùng đồng thời moxifloxacin với ranitidin hay probenecid không làm thay đối độ thanh thải thận của các thuốc trên.
Suy thân
Dược động học của moxifloxacin không khác biệt nhiều ở các bệnh nhân bị suy thận (kế cả khi mức thải loại creatinin >20 ml/phút/1,73 m”). Với chức năng thận giảm, nồng độ sản phẩm chuyển hoá M2 (glucuronid) tăng lên 2,5 lần (với mức thải loại creatinin <30 ml/phút/1,73 m2).
Suy gan
Dựa trên đặc điểm cơ bản của nghiên cứu được động học với các bệnh nhân suy gan (Child Pugh A, B), không thể xác định chính xác liệu có sự khác biệt khi so sánh với người tình nguyện khoẻ mạnh. Suy gan đồng nghĩa với việc tăng phơi nhiễm M1 ở huyết tương, ngược lại có sự phơi nhiễm trước của thuốc chưa chuyển hóa khi so sánh được với các người tình nguyện khoẻ mạnh. Chưa có kinh nghiệm thích đáng trong việc sử dụng lâm sàng moxifloxacin ở các bệnh nhân suy gan.
Thuốc Moveloxin 400mg/250ml được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng, được đựng trong túi nhựa bọc nhôm, bên ngoài có in thông tin về thuốc bằng chữ màu xanh và phía trên có logo thương hiệu màu xanh lá. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Một túi nhựa chứa 250 ml được đựng bên trong túi nhôm.
Khối lượng tịnh: 60.8g.
Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.
Thuốc Moveloxin 400mg/250ml hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Moveloxin 400mg/250ml có giá bán trên thị trường là: 250.000đ/ túi 250ml. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
CJ CHEILJEDANG CORPORATION
Địa chỉ: Daesosandan-Ro 20, Daeso-Myeon, Eumsung-Gun, Chungcheongbuk-Do, Hàn Quốc.
Số đăng ký lưu hành: VN-18831-15
Hàn Quốc
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Xuân Trường Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Shop giao hàng nhanh cực, mới hôm qua đặt mà nay đã có rồi, đóng gói cẩn thận, hàng ko bị mố hư j hết, gía khá hợp lí