Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 ống
Thương hiệu Dược Phẩm Minh Dân

Netilmicin 150mg/3ml là thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, được công nhận bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, có công dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng như viêm phổi, nhiễm khuẩn ổ bụng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Netilmicin 150mg/3ml là gì

Netilmicin 150mg/3ml có hoạt chất chính là netilmicin là một aminoglycosid bán tổng hợp, có tác dụng diệt vi khuẩn nhanh và ít gây độc cho người điều trị lâu ngày, sản phẩm phù hợp cho cả người lớn và trẻ em.

Công dụng –  chỉ định Netilmicin 150mg/3ml

Netilmicin 150mg/3ml điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm bao gồm cả vi khuẩn đã kháng gentamicin và tobramycin, amikancin, kanamycin. Nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn xương – khớp, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm phổi do các vi khuẩn gram âm, nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn da và mô mềm (bao gồm cả nhiễm khuẩn vết bỏng), Netilmicin có thể phối hợp với penicilin hoặc cephalosporin nhưng phải tiêm riêng.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Netilmicin 150mg/3ml

Xem thêm

Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa:

Netilmicin (dạng netilmicin sulfat) 150,0 mg

Tá dược (natri metabisulfit. methyl paraben, propyl paraben, nước để pha thuốc tiêm) 3,0 ml.

Netilmicin 150mg/3ml, điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng
Netilmicin 150mg/3ml, điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng

Hướng dẫn sử dụng Netilmicin 150mg/3ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Netilmicin dược dùng dưới dạng muối sulfat, nhưng liều được biểu thị dưới dạng base.

Tiêm bắp: 4 – 6 mg/kg/ngày, một lần duy nhất hoặc có thể chia đều cách nhau 8 hoặc 12 giờ.

Trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng, có thề dùng 7,5 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, cách nhau 8 giờ, trong thời gian ngắn. Ngay khi biểu hiện lâm sàng cho phép, phải đưa liều trở lại 6 mg/kg/ngày hoặc thấp hơn, thường là sau 48 giờ.

Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, dùng liều duy nhất mỗi ngày 150 mg, trong 5 ngày, hoặc 3-4 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.

Các liều như trên có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút đến 2 giờ, pha trong 50 – 200 ml dịch truyền. Với trẻ em, lượng dịch truyền cần giảm đi tương ứng. Không chỉ định tiêm dưới da vi nguy cơ hoại tử da.

Thời gian điều trị netilmicin thường từ 7 – 14 ngày.

Liều dùng tham khảo:

Trẻ đẻ non và sơ sinh dưới 1 tuần tuổi: 6 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ. Có thể dùng liều 4 – 6,5 mg/kg/ngày cho trẻ dưới 6 tuần tuổi, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.

Với trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên và trẻ lớn: dùng liều 5,5 – 8 mg/kg/ngày chia lảm 3 lần cách nhau 8 giờ hoặc 2 lần cách nhau 12 giờ.

Giám sát nồng độ thuốc điều trị:

Netilmicin cũng như các aminoglycosid khác là thuốc có phạm vi điều trị hẹp, cần theo dõi nồng độ thuốc trong, huyết thanh ở mọi người đã dùng thuốc và ở trẻ mới sinh, người cao tuổi, người suy thận hoặc điều trị kéo dài. Nồng độ netilmicin trong huyết thanh ở phạm vi điều trị là 6 – 12 microgam/ml, nếu nồng độ đỉnh (15 – 30 phút sau khi tiêm) > 16 inicrogam/ml hoặc nồng độ đáy (trước khi dưa liều tiếp theo) > 2 microgam/ml trong thời gian dài sẽ có nguy cơ độc tính cao, cần hiệu chỉnh liều để đạt nồng độ điều trị.

Liều dùng với suy thận

Cần phải điều chỉnh liều và kiểm tra đều đặn chức năng thận, ốc tai – tiền đình và nếu có thể đo nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Điều chinh liều theo trị số creatinin huyết thanh:

Có thể chọn 1 trong 2 cách sau:

Cách 1: Giữ nguyên liều 2 mg/kg và kéo dài khoảng cách các lần tiêm. Khoảng cách (theo giờ) giữa 2 lần tiêm tính bằng cách nhân với 0,8 giá trị của creatinin huyết thanh (tính bằng mg/lit). Thí dụ một người bệnh nặng 60 kg, creatinin huyết thanh là 30 mg/lít, thì nên tiêm 1 liều 120 mg (2 mg/kg) cứ 24 giờ 1 lần (30 x 0,8 = 24).

Cách 2: Giữ nguyên khoảng cách tiêm là 8 giờ nhưng giảm liều. Trường hợp này, sau khi tiêm một liều nạp 2 mg/kg, cứ 8 giờ một lần tiêm một liều đã điều chỉnh bằng cách chia liều nạp cho 1/10 trị số creatinin huyết thanh (tính bằng mg/lit). Thí dụ một người bệnh nặng 60 kg, creatinin huyết thanh là 30 mg/lit, sau khi tiêm một liều nạp 120 mg/kg (2 mg/kg) thì nên tiêm liều 40 mg cứ 8 giờ 1 lần (120 : 3 = 40). Cách điều chỉnh liều này cho phép đạt các nồng độ netilmicin trong huyết thanh cao hơn, nhưng cần phải kèm theo kiểm tra đều đặn nồng độ netilmicin trong huyết thanh.

Điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinm:

Tiêm một liều khởi đầu 2 g/kg. Sau đó, cứ 8 giờ một lần, tiêm các liều được tính theo công thức sau:

Giá trị độ thanh thài creatinin của người bệnh

2mg/kg x —————————————————————————

Giá trị bình thường cùa độ thanh thải creatinin (100)

Thí dụ một người bệnh có độ thanh thải creatinin là 30 ml/phút, liều được giảm xuống như sau:

2 mg/kg X 30/100 = 0,6 mg/kg, cứ 8 giờ một lần tiêm.

Trường hợp người bệnh thẩm tách máu định kỳ:

Tiêm tĩnh mạch chậm liều 2 mg/kg vào cuối mỗi buổi thẩm tách máu.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Vinphacine 500mg, chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng
Vinphacine 500mg là gì Vinphacine 500mg với hoạt chất chính là Amikacin 500mg, có công...
85.000
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Netilmicin 150mg/3ml

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

Quá mẫn với netilmicin và các aminoglycosid khác.

Quá mẫn với bất kỳ thành phần khác nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Netilmicin 150mg/3ml

Trong quá trình sử dụng Netilmicin 150mg/3ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Do độc tính của netilmicin giống như các aminoglycosid khác, cần giảm liều netilmicin tùy theo mức độ cao tuổi và mức độ suy thận. Suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi thường liên quan đến tuổi. Vì vậy không dùng liều cao quá netilmicin cho người cao tuổi và cần theo dõi chức năng thận.

Sử dụng netilmicin cần thận trọng ở trẻ đẻ non và trẻ mới sinh, vì chức năng thận ở những người bệnh này chưa hoàn thiện nên kéo dài nửa đời của thuốc, gây nguy cơ độc tính cao. Liều dùng ở trẻ em cần thay đổi cho phù hợp.

Mất nước cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ gây độc ở người bệnh.

Netilmicin nên được sử dụng thận trọng ở các người bệnh có rối loạn thần kinh cơ như nhược cơ, bệnh Parkinson, vì thuốc này có thể làm yếu cơ nặng hơn do tác dụng giống cura trên khớp thần kinh cơ.

Natri metabisulíit có trong thuốc tiêm có thể gây càc phản ứng dạng dị ứng, sốc phản vệ hoặc hen ở một vài người bệnh nhạy cảm.

Sử dụng thuốc Netilmicin 150mg/3ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Netilmicin qua được nhau thai và có thể gây độc cho thai. Do đó, cần cân nhắc lợi ích – nguy cơ khi phải dùng netilmicin như trong những bệnh nặng đe dọa tính mạng mà các thuốc khác không thể sử dụng được hoặc không có hiệu lực.

Phụ nữ cho con bú:

Các aminoglycosid được bài tiết vào sữa với lượng nhỏ, nhưng các aminoglycosid nói chung đều hấp thu kém qua đường tiêu hóa và cho đến nay, chưa có tài liệu về độc hại đối với trẻ đang bú mẹ.

Ảnh hưởng của Thuốc Netilmicin 150mg/3mll lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc trong thời gian sừ dụng thuốc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Netilmicin 150mg/3ml

Tương tác giữa thuốc Netilmicin 150mg/3ml với các thuốc khác

Khi trộn chung với các kháng sinh nhóm beta – lactam (penicilin hoặc cephalosporin), aminoglycosid bị mất hoạt tính. Không trộn chung trong cùng 1 chai hoặc túi dịch truyền. Nếu phải dùng đồng thời aminoglycosid với kháng sinh nhóm beta – lactam, cần tiêm ở 2 vị trí khác nhau.

Sừ dụng aminoglycosid khác hoặc capreomycin cùng với netilmicin sẽ làm tăng độc tính với tai, thận và ức chế thần kinh cơ. Hơn nữa nếu sử dụng đồng thời 2 aminoglycosid có thể làm giảm khả năng thẩm thuốc vào trong tế bào vi khuẩn do cơ chế cạnh tranh.

Sử dụng đồng thời netilmicin với methoxyfluran hoặc polymyxin làm tăng độc tính với thận hoặc ức chế thần kinh cơ, vì vậy không nên sử dụng các thuốc này cùng với netilmicin trong quá trình phẫu thuật hoặc sau mổ.

Khi điều trị một số bệnh như: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn do Streptococci hoặc Corynebacteria, nhiễm tụ cầu kháng thuốc, thường hay phối hợp aminoglycosid với vancomycin, như vậy sẽ tăng độc tính trên thận hoặc tai. Do đó cần theo dõi chức năng thận, giám sát nồng độ thuốc để hiệu chỉnh liều, giảm liều hoặc tăng khoảng thời gian giữa các liều.

Dùng một số thuốc gây mê halogenat hydrocarbon, thuốc giảm đau nhóm opioid hoặc truyền máu chống đông có citrat đồng thời với dùng aminoglycosid nói chung có nguy cơ ức chế thần kinh cơ, gây yếu hoặc liệt cơ hô hấp, dẫn đến khó thở; vì vậy không nên sử dụng aminoglycosid đồng thời với các thuốc trên trong quá trinh phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật.

Tránh dùng đồng thời netilmicin với các thuốc lợi tiểu mạnh như acid ethacrinic hoặc furosemid vì có thể làm tăng độc tính cùa netilmicin do làm tăng nồng độ cùa thuốc trong mô và huyết thanh.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Netilmicin 150mg/3ml

Trong quá trình sử dụng Netilmicin 150mg/3ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tâc dụng không mong muốn cũa netilmicin giống với gentamicin.

Thường gặp: ADR > 1/100.

Độc với thận (có thể suy thận cấp), đái nhiều hoặc đái ít, khát nước.

Độc thần kinh: Co thắt cơ, co giật.

Độc ốc tai tiên đinh: Nghe kém, ù tai, chóng mặt, hoa mắt, nôn, buồn nôn.

ít gặp. 1/1000 < ADR < 1/100

Quá mẫn: Ngứa, ban da, phù.

Hiếm gặp. ADR < 1/1000.

Ức chế thần kinh – cơ: Liệt cơ hô hấp, yếu cơ.

Mắt: Rối loạn thị giác.

Tuần hoàn: Hạ huyết áp.

Huyết học: Tăng bạch cầu ái toan.

Chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng kali huyết, tăng enzym transaminase.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và xử trí:

Vì không có thuốc giài độc đặc hiệu nên điều trị quá liều chỉ là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Phương pháp điều trị quá liều netilmicin được khuyến cáo như sau: Chạy thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng để loại thuốc ra khỏi máu với người bệnh suy thận.

Dùng thuốc kháng cholinesterase, các muối calci hoặc hô hầp nhân tạo để điều trị tình trạng yếu hoặc liệt cơ hô hấp do thuốc làm ức chế thần kinh cơ kéo dài.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi có những dấu hiệu độc tính với ốc tai, tiền đinh hoặc thận như: Nghe kém, loạng choạng, chóng mặt, đái ít hoặc đái nhiều, nôn hoặc buồn nôn, ù tai, cần ngừng thuốc ngay.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Netilmicin là một aminoglycosid bán tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn nhanh, phổ kháng khuẩn tương tự gentamicin sulfat, nhưng có thể ít gây độc cho tai và thận hơn ở người cần phải điều trị lâu trên 10 ngày. Hiệu quả diệt khuẩn của aminoglycosid càng lớn khi nồng độ kháng sinh cáng cao. Do có hiệu quá hậu kháng sinh nên hoạt tính diệt khuẩn vẫn còn duy trì sau khi nồng độ trong huyết tương đẫ giảm xuống dưới MIC (nồng độ ức chế tối thiểu); khoảng thời gian có hiệu quả này phụ thuộc nồng độ. Đó là đặc tính giải thích cho liệu pháp tổng liều aminoglycosid đưa 1 lần trong ngày.

Cơ chế tác dụng: Aminoglycosid ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn do cố định vào thụ thể đặc hiệu trên liều đơn vị 30S ribosom dẫn đến dịch mã sai. Do dịch mã sai, vi khuẩn không tổng hợp được protein hoặc tổng hợp ra những protein không có chức năng sinh học làm cho vi khuẩn chết.

Phổ tác dụng tương tự gentamicin: Có tác dụng với hầu hết các Enterobacteriaceae và các vi khuẩn Gram âm ưa khí bao gồm E.coli, Proteus mìrabilis. Proteus indol dương tính, Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, ProvidenciaSerratia spp; các chủng AcinetobacterPseudomonas còn nhạy cảm. Thuốc có tác dụng tốt với một số vi khuẳn Gram dương, không có hoạt tính chống vi khuẩn kỵ khí. Thuốc có tác dụng cả với tụ cẩu sinh ra penicilinase kể cả các chúng kháng methicilin.

Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của netilmicin đối với hầu hết các chủng vi khuẩn nhạy cảm là 0,25 – 2 microgam/ml: nhưng những vi khuẩn có MIC < 8 microgam/ml được coi là nhạy cảm. Netilmicin bền vững với nhiều enzym của vi khuẩn làm bất hoạt aminoglycosid, vì vậy thuốc vẫn có tác dụng với một số chủng kháng gentamicin hoặc tobramycin, nhưng kém hơn amikacin.

Tỷ lệ vi khuẩn Gram âm kháng netilmicin khoáng 5 – 20%.

Đặc tính dược động học

Sau khi tiêm bắp liều netilmicin 2mg/kg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 0,5 – 1 giờ là 7 microẹam/ml, cũng đạt nồng độ tương tự như sau khi truyền tĩnh mạch cùng liều trong 1 giờ. Khi tiêm tĩnh mạch nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương có thể nhất thời cao gấp 2 – 3 lần so với truyền tĩnh mạch chậm cùng liều. Người bệnh bị sốt hoặc thiếu máu có nồng độ netilmicin huyết tương thấp hơn so với những người bệnh không sốt hoặc không thiếu máu, do nửa đời của thuốc ngắn hơn, tuy nhiên những trường hợp này không cần hiệu chỉnh liều.

Thuốc được phân bố ở dịch ngoại bào: huyết tương, dịch màng bụng, dịch màng tim, dịch màng phổi, dịch viêm ở áp xe, hoạt dịch. Nồng độ thuốc thấp trong mật, sữa, dịch tiết phế quán, đờm, dịch não tủy.

Thuốc không vượt qua hàng rào máu – não ở liều điều trị thông thường dành cho người lớn, một lượng nhỏ thuốc qua được màng não khi màng não bị viêm. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy ở trẻ sơ sinh cao hơn ở người lớn. Netilmicin cũng được phân bố ở các mô trong cơ thể; nồng độ cao trong gan, phổi và đặc biệt thận, nhưng thấp hơn trong cơ, mỡ và xương. Cũng giống như các aminoglycosid khác, netilmicin gắn với protein huyết tương ở tỷ lệ thấp (0 – 10%).

Nửa đời của netilmicin là 2 – 2,5 giờ. Thuốc bài tiết qua thận dưới dạng chất không chuyền hóa bằng cơ chế lọc qua cầu thận. Khoảng 80% liều dựa vào được thải trừ ra nước tiểu trong vòng 24 giờ, ở người suy thận, nửa đời thải trừ kéo dài tùy thuộc mức độ suy thận, có thể tới 100 giờ.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất netilmicin sulfat đã được làm rõ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Netilmicin 150mg/3ml

  • Không nên dùng Thuốc Netilmicin 150mg/3ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Netilmicin 150mg/3ml

Thuốc Netilmicin 150mg/3ml được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng, thuốc được đựng trong ống thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu vàng + trắng, mặt trước có in tên thuốc màu xanh và thông tin chi tiết màu đen. Hai mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Netilmicin 150mg/3ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Netilmicin 150mg/3ml

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 ống x 3 ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.

Thuốc Netilmicin 150mg/3ml mua ở đâu

Thuốc Netilmicin 150mg/3ml hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Netilmicin 150mg/3ml giá bao nhiêu

Thuốc Netilmicin 150mg/3ml có giá bán trên thị trường là: 500.000đ/ hộp 10 ống. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân

Địa chỉ: Lô N8, đường N5, KCN Hoà Xá, tỉnh Nam Định, Việt Nam.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24803-16

Xuất xứ

Việt Nam

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Cao Thị Hương

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn nội dung thuốc tân dược, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm tại Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thông tin cá...

Đánh giá Netilmicin 150mg/3ml, điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Netilmicin 150mg/3ml, điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo