Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dopharma |
| Chuyên mục | Hô hấp |
| Số đăng ký |
VD-19031-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương 2 |
| Hoạt chất | Morphin sulfat |
Thuốc Mutastyl được chỉ định trong các trường hợp sau: Được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis – xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản.
Nội dung chính
Thuốc Mutastyl được chỉ định trong các trường hợp sau: Được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis – xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mutastyl bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi Viên nang có chứa:
Hoạt chất: Acetylcystein 200 mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Mutastyl cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/lần, ngày 3 lần.
Trẻ em 2- 6 tuổi : 1 viên/lần, ngày 2 lần.
Thuốc Mutastyl không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen khi dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta – 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin) và phải ngừng acetylcystein ngay.
Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.
Chưa có những nghiên cứu độc lập và có kiểm soát khi sử dụng acetyl cystein cho phụ nữ có thai, và thuốc chỉ sử dụng trong thời gian mang thai khithậtcần thiết.
Thuốc an toàn cho người cho con bú.
Chưa ghi nhận.
Acetylcystein là 1 chất khử nên không dùng đồng thời với các chất oxy hóa.
Không được dùng đồng thời với các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết dịch phế quản trong thời gian điều trị.
Acetylcystein phản ứng với 1 số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng, cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó.
Thường gặp, ADR> 1/100
Buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1⁄1000<ADR< 1/100
Buồn ngủ, nhức đầu,ù tai.
Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.
Phát ban, mày đay.
Hiếm gặp, ADR< 1/1000
Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.
Sốt, rét run
Tuy nhiên, thuốc có giới hạn an toàn rộng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có thông tin về trường hợp sử dụng quá liều với liều đường uống theo chỉ định của thuốc.
Quá liều acetylcystein thường xảy ra khi dùng dạng tiêm truyền.
Cần tham vấn bác sĩ trong các tình huống sau khi quên dùng liều của thuốc Mutastyl:
Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ câu hỏi, lo lắng hoặc thắc mắc nào khác về việc sử dụng Mutastyl, luôn tốt nhất là tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược để nhận được tư vấn chuyên môn và thông tin chi tiết hơn.
Acetylcystein (N- acetylcystein) là dẫn chất N- acetyl của L- cystein, một amino – acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.
Mutastyl hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5-1h sau uống. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân. Sau khi uống, nửa đời cuối của acetylcystein toàn phần là 6,25h.
Khi sử dụng Mutastyl hoặc sản phẩm chứa acetylcysteine, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo quan trọng bạn nên biết:
Dấu hiệu lưu ý:
Khuyến cáo sử dụng:
Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Mutastyl.
Hộp Mutastyl có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Mutastyl một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Mutastyl có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Mutastyl có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19031-13.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.
Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.