X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-19031-13
  • (SĐK cũ: VD-19031-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 26/09/2027
Tên thuốc
  • Morphin 30mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-49165
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 16/06/2020
Hoạt chất
  • Morphin sulfat
Hàm lượng
  • 30mg
Số quyết định
  • 574/ QĐ-QLD
Năm cấp
  • 26/09/2022
Đợt cấp
  • 179
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 7 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 9 Trần Thánh Tông, Phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 27, Khu Công Nghiệp Quang Minh, Huyện Mê Linh, TP. Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Mutastyl, điều trị tiêu chất nhầy, trị viêm phế quản cấp và mạn

135 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dopharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19031-13
Nhà sản xuất Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương 2
Hoạt chất Morphin sulfat

Thuốc Mutastyl được chỉ định trong các trường hợp sau: Được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis – xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Mutastyl

Thuốc Mutastyl được chỉ định trong các trường hợp sau: Được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis – xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Mutastyl

Mutastyl bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi Viên nang có chứa:

Hoạt chất: Acetylcystein 200 mg.

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Mutastyl

Mutastyl cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/lần, ngày 3 lần.

Trẻ em 2- 6 tuổi : 1 viên/lần, ngày 2 lần.

Chống chỉ định sử dụng Mutastyl

Thuốc Mutastyl không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).
  • Quá mẫn với acetylcystein.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Mutastyl

Carbocistein 200mg, điều trị ho, long đờm, giảm ho, đau họng
Chỉ định của Carbocistein 200mg Thuốc Carbocistein 200mg được chỉ định trị trong các trường...
0

Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen khi dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta – 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin) và phải ngừng acetylcystein ngay.

Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.

Sử dụng Mutastyl cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có những nghiên cứu độc lập và có kiểm soát khi sử dụng acetyl cystein cho phụ nữ có thai, và thuốc chỉ sử dụng trong thời gian mang thai khithậtcần thiết.

Thuốc an toàn cho người cho con bú.

Ảnh hưởng của Mutastyl lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận.

Tương tác, tương kỵ của Mutastyl

Acetylcystein là 1 chất khử nên không dùng đồng thời với các chất oxy hóa.

Không được dùng đồng thời với các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết dịch phế quản trong thời gian điều trị.

Acetylcystein phản ứng với 1 số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng, cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó.

Tác dụng phụ của Mutastyl

Thường gặp, ADR> 1/100

Buồn nôn, nôn.

Ít gặp, 1⁄1000<ADR< 1/100

Buồn ngủ, nhức đầu,ù tai.

Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.

Phát ban, mày đay.

Hiếm gặp, ADR< 1/1000

Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.

Sốt, rét run

Tuy nhiên, thuốc có giới hạn an toàn rộng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có thông tin về trường hợp sử dụng quá liều với liều đường uống theo chỉ định của thuốc.

Quá liều acetylcystein thường xảy ra khi dùng dạng tiêm truyền.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn bác sĩ trong các tình huống sau khi quên dùng liều của thuốc Mutastyl:

  • Nếu bạn đã quên uống nhiều liều hơn một và không chắc chắn về cách xử lý. Bác sĩ có thể đưa ra hướng dẫn cụ thể và xác định liệu có cần điều chỉnh liều lượng hay không.
  • Nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau khi sử dụng Mutastyl. Nếu bạn trải qua phản ứng dị ứng nặng, khó thở, hoặc các triệu chứng khác mà bạn cho rằng có thể liên quan đến thuốc, bạn cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.
  • Nếu sau khi sử dụng Mutastyl trong một thời gian, bạn không thấy bất kỳ cải thiện nào hoặc triệu chứng của bạn trở nên tồi tệ hơn. Bác sĩ có thể xem xét lại liệu trình điều trị và đưa ra các chỉ định hoặc điều chỉnh phù hợp.
  • Nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác hoặc có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác. Bác sĩ có thể kiểm tra xem Mutastyl có tương tác với các loại thuốc khác mà bạn đang dùng và đưa ra các khuyến nghị phù hợp.
  • Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào về việc sử dụng Mutastyl. Bác sĩ là nguồn thông tin chính xác và có thể cung cấp sự tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ câu hỏi, lo lắng hoặc thắc mắc nào khác về việc sử dụng Mutastyl, luôn tốt nhất là tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà dược để nhận được tư vấn chuyên môn và thông tin chi tiết hơn.

Đặc tính dược lực học

Acetylcystein (N- acetylcystein) là dẫn chất N- acetyl của L- cystein, một amino – acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

Đặc tính dược động học

Mutastyl hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5-1h sau uống. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân. Sau khi uống, nửa đời cuối của acetylcystein toàn phần là 6,25h.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Mutastyl

Khi sử dụng Mutastyl hoặc sản phẩm chứa acetylcysteine, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo quan trọng bạn nên biết:

Dấu hiệu lưu ý:

  • Nếu bạn có bất kỳ dị ứng hoặc phản ứng không mong muốn nào sau khi sử dụng Mutastyl, như mẩn ngứa, phát ban, khó thở, hoặc sưng môi, mặt, họng hoặc lưỡi, hãy ngừng sử dụng ngay lập tức và tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.
  • Nếu bạn có dấu hiệu mất ý thức, khó thở nặng, hoặc các triệu chứng nghiêm trọng khác, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc gọi số cấp cứu trong quốc gia của bạn.

Khuyến cáo sử dụng:

  • Luôn tuân thủ liều lượng và lịch trình uống Mutastyl theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên hộp đựng thuốc.
  • Không vượt quá liều lượng được chỉ định, trừ khi được chỉ dẫn bởi bác sĩ.
  • Nếu bạn đã quên một liều, hãy uống liều tiếp theo theo lịch trình thường. Không uống liều gấp đôi để bù đắp cho liều quên.
  • Thông báo cho bác sĩ hoặc nhà dược viên về bất kỳ thuốc, thực phẩm bảo dưỡng, hoặc bổ sung nào bạn đang sử dụng trước khi bắt đầu dùng Mutastyl. Một số thuốc hoặc chất bổ sung có thể tương tác với acetylcysteine và gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoặc an toàn của thuốc.
  • Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn trước khi sử dụng Mutastyl.

Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Mutastyl.

Mô tả Mutastyl

Hộp Mutastyl có các chi tiết như sau:

  • Bào chế: Mutastyl được bào chế dưới dạng thuốc viên uống. Điều này cho phép thuốc dễ dàng hòa tan trong dung dịch hoặc nước để uống.
  • Gói bên trong: Được đóng trong vỉ. Các vỉ nhựa hoặc giấy nhôm chịu nhiệt để bảo vệ bột khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Hộp carton: Mutastyl được đặt trong một hộp carton. Hộp này có màu chủ đạo là vàng+xanh lá cây, tạo nên sự nhận biết và tương phản.
  • Tên thuốc: Tên “Mutastyl” được in trên hộp bằng màu đỏ, tạo sự nổi bật và dễ nhận biết.
  • Logo công ty sản xuất: Dưới cuối hộp, có in logo của công ty sản xuất thuốc. Điều này giúp xác định nguồn gốc và uy tín của sản phẩm.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Mutastyl một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Mutastyl tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời hạn sử dụng Mutastyl

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang.

Mutastyl mua ở đâu

Mutastyl có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Mutastyl giá bao nhiêu

Mutastyl có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19031-13.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.

Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Mutastyl, điều trị tiêu chất nhầy, trị viêm phế quản cấp và mạn
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Mutastyl, điều trị tiêu chất nhầy, trị viêm phế quản cấp và mạn
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)