Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | India |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Synmedic |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-18960-15
|
| Nhà sản xuất | Synmedic Laboratories |
| Hoạt chất | Gabapentin 300mg |
| Thành phần | Gabapentin |
Neurogap Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ, điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên.
Neurogap được chỉ định Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ; Gabapentin còn được sử dụng để điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Neurogap bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Gabapentin 300 mg
Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, magnesi stearat, talc tinh khiết, povidon K.-30
Neurogap cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Chống động kinh
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liêu điêu trị hiệu quả, thông thường là 900 – 1.800 mg/ngày, chia 3 lần; tối đa không quá 2.400 mg/ngày. Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ ngày
Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu phải giảm liều: liều thích hợp
| cân hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin, C | ược khuyến cáo như sau: |
|---|---|
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng |
| 50-70 | 600 – 1200 mg/ngày, chia 3 lần |
| 30-47 | 300 – 600 mg/ngày, chia 3 lần |
| 15-29 | 300 mg/ngày, chia 3 lần |
| <15 | 300 mg cách ngày một lần, chia 3 lần |
| Thấm phân máu | 200 – 300 mg * |
| * Liều nạp là 300 – 400 mg cho người bệnh | ần đầu dùng gabapentin, sau đó 200 – 300 mg sau mỗiz |
giờ thẩm phân máu
Trẻ em dưới 12 tuổi:
Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại hiên, đau sau bệnh zona:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Neurogap, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Dùng cho phụ nữ có thai: Phân loại C: Gabapentin gây quái thai trên động vật gặm nhấm. Trên người mang thai, chưa thấy có tác động tương tự, tuy nhiên, chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thực sự cần thiết và có cân nhắc kỳ lợi ích cao hơn so với nguỵ cơ cho thai nhi
Dùng cho các bà mẹ đang cho con bú: Khi dùng đường uống, gabapentin vào được sữa mẹ. Tác dụng của thuốc trên trẻ sơ sinh còn chưa rõ, vì vậy chỉ dùng gabapentin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro
Gabapentin có thể gây chóng mặt, ngủ gà và các dấu hiệu và triệu chứng suy giảm thần kinh trung ương khác. Do đó bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho tới khi bản thân đánh giá được ảnh hưởng của thuốc tới sự minh mẫn và khả năng lái xe.
Trong quá trình sử dụng Neurogap thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Gabapentin dung nạp tốt. Các ADR thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần khi tiếp tục điều trị. Các ADR hay gặp nhất đối với thần kinh và thường là nguyên nhân gây ngừng thuốc.
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Hưóng dẫn cách xử trí ADR
“Báo cho Bác sỹ của bạn trong trường họp có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào liên quan tới việc dùng thuốc”
Quá liều cấp tính do uống Gabapentin đã được báo cáo. Triệu chứng thường thấy trong các trường hợp quá liều: song thị, rối loạn ngôn ngữ, ngủ gà, hôn mê và tiêu chảy. Tất cả các bệnh nhân đã được phục hồi sau khi điều trị hỗ trợ.
Có thể loại Gabapentin khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Gabapentin là thuốc chống động kinh, cơ chế hiện chưa rõ. Trên xúc vật thực nghiệm, thuốc có tác dụng chống cơn duỗi cứng các chi sau khi làm sốc điện và cũng ức chế được cơn co giật do pentylenetetrazol. Hiệu quả ở thí nghiệm trên cũng tương tự như đối với acid valproic nhưng khác với phenytoin và carbamazepin. cấu trúc hóa học của gabapentin tương tự chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama-aminobutyric (GABA), nhưng gabapentin không tác động trực tiếp lên các thụ thể GABA, không làm thay đổi cấu trúc, giải phóng, chuyển hóa và thu hồi GABA
Gabapentin hấp thu qua đường tiêu hóa theo cơ chế bão hòa (khi liều tăng, sinh khả dụng lại giảm). đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 giờ và đạt nồng độ ổn định sau 1 – 2 ngày. Nồng độ huyết thanh có hiệu quả của thuốc chưa được xác định. Tuy vậy, trong một nghiên cứu, số lần co giật chỉ thấy giảm ở những người có nồng độ huyết thanh gabapentin trên 2 mg/lít (11,7 micromol/lít).
Nồng độ huyết tương của gabapentin nói chung nằm trong phạm vi từ 2mg/lít ( 2 microgam/ml) tới 20 mg/lít (20 microgam/ml)
Sinh khả dụng khoảng 60% khi dùng với liều 1,8g / 24 giờ và không tương ứng với liều dùng , thậm chí khi liều tăng trên 1,8g / 24 giờ thì sinh khả dụng lại giảm (sinh khả dụng khoảng 35% khi dùng với liều 4,8g/ 24 giờ). Thức ăn ít ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu.
Ở người bệnh cao tuổi và người bệnh suy giảm chức năng thận, độ thanh thải gabapentin huyết tương bị giảm. Gabapentin có thể bị loại khỏi huyết tương bằng thẩm phân máu, vì vậy cần điều chỉnh liều đối với những người bệnh này.
Gabapentin phân bố khắp cơ thể, vào được sữa mẹ, liên kết với protein huyết tương rất thấp (< 3%).
Thể tích phân bố của thuốc là 58 ± 6 lít ở người lớn
Gabapentin hầu như không chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Nửa đời của gabapentin khoảng 5 đến 7 giờ ở người có chức năng thận bình thường
Neurogap được bào chế dưới dạng viên nang, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang
Neurogap có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Neurogap có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18960-15
Synmedic Laboratories
106-107, HSIDC Industrial Estate, Sec-31, Faridabad- 121 003 Haryana India
India
Không hiển thị thông báo này lần sau.