Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Pulse Pharma |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-16237-13
|
| Nhà sản xuất | Pulse Pharmaceuticals Pvt. Ltd. |
| Hoạt chất | Gabapentin 300mg; Methylcobalamin 500mcg |
| Thành phần | Gabapentin, Vitamin B12 (Methylcobalamin) |
Neurogesic M Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị động kinh, đau dây thần kinh, …
Neurogesic M được chỉ định điều trị Đau do bệnh thần kinh; Động kinh ( bệnh nhân động kinh cục bộ có hoặc không kèm động kinh toàn bộ thứ phát); Đau dây thần kinh sau herpes.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Neurogesic M bao gồm những thành phần chính như là
300 mg Gabapentin và 500mcg Methylcobalamin .
Tá dược: Maize starch, Crosscarmellose sodium, PVP K-30, Isopropyl Alcohol, Ethyl cellulose, Talc, Magnesium Stearate, Colloidal Silicon Dioxide, HPMC E-Ỉ5, Dichloromethane, Titanium dioxide, PEG 6000, Color Sunset Yellow lake.
Neurogesic M cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng theo đường uống.
Động kinh ( bệnh nhân động kinh cuc bô có hoác khône kèm động kinh toàn bộ
Bênh nhân người lớn:
Bênh nhân trẻ em 6-12 tuổi: Liều khởi đầu 10 mg/kg cân nặng vào ngày đầu tiên, 20 mg/kg cân nặng vào ngày thứ 2 và 25-35 mg/kg cân nặng vào ngày thứ 3. Liều duy trì 1200 mg mỗi ngày cho trẻ cân nặng 37-50 kg, 900 mg mỗi ngày cho trẻ cân nặng 26-36 kg.
Liều lớn nhất: 2,4 g mỗi ngày. Liều dùng hàng ngày nên được chia làm 3 liều uống bằng nhau và khoảng cách tối đa giữa các liều dùng là 12 giờ.
Đau dây thần kinh sau herpes:
Bênh nhân ngươi lởn đau dây thần kinh sau herpes:
Đau do bênh thần kinh:
Bênh nhân người lớn:
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
Liều dùng tùy thuộc vào mức độ suy thận:
Độ thanh thải creatinin:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Neurogesic M, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chống chỉ định.
Tránh lái xe và vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc này.
Trong quá trình sử dụng Neurogesic M thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các triệu chứng quá liều Gabapentin thường là chóng mặt, nhìn đôi, nói nhíu lưỡi, buồn ngủ, ngủ lịm và tiêu chảy nhẹ. Điều trị quá liều bao gồm điều trị hỗ trợ.
Mặt khác sự giảm hấp thu Gabapentin ở liều cao có thể hạn chế sự hâp thu Gabapentin tại thời điểm quá liều, do vậy có thể giảm thiểu mức độ ngộ độc thuốc do dùng quá liều.
Mặc dù có thể loại bỏ Gabapentin bằng cách thẩm tách máu nhưng theo kinh nghiệm thường có thì không cần áp dụng đến phương pháp này.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế tác dụng:
Gabapentin ức chế phản xạ co cứng trong co giật do shock điện. cũng ức chế co giật rung gây ra bởi pentylenetetrazol. Hiệu quả của thuốc trên cả hai thử nghiệm này song song với acid valproic và để phân biệt cơ chế tác dụng của Gabapentin so với phenytoin và carbamazepine. Cơ chế chống co giật của Gabapentin vẫn chưa được biết rõ. Mặc dù Gabapentin có câu trúc tương tự chất dẫn truyền thần kinh GABA, nhưhg Gabapentin không giống GABA khi truyền xung điện đến các nơ ron thần kinh ở vùng cơ bản. Tác dụng của Gabapentin có thể thông qua sự gắn kết với alpha 2 delta subunits của điện thế được chặn bởi kênh calci và ức chế giải phóng glutamide trước và sau synape trong hệ thần kinh trung ương. cũng ổn định màng thần kinh bằng cách ức chế kênh ion calci, do vậy giảm thiểu các xung điện mạnh/bất thường.
Methylcobalamin là dạng coenzym có hoạt tính trên thần kinh của Vitamin B12 làm tăng tổng hợp bao mylein, hồi phục các neuron và giúp ngăn ngừa tiến triển các tổn thương thần kinh.
Trong 1 nghiên cứu 4 tháng, mù đôi, có kiểm chứng với bệnh nhân đái tháo đường type 1 và type 2 có bệnh thần kinh ngoại biên, 21 bệnh nhân được uống liều Methylcobalamin 500 mcg X 3 lần/ngày, trong khi 22 bệnh nhân sử dụng giả dược. Báo cáo cho thây có tiến triển đáng kể các triệu chứng về hệ thần kinh cơ thể và tự trị, so sánh với nhóm sử dụng giả dược.
Bệnh thần kinh do đái tháo đường: Uống liều Methylcobalamin 500 mcg X 3 lần/ngày trong 4 tháng cho thây bệnh nhân có cải thiện cảm giác nóng rát, tê, mất cảm giác và chuột rút. cải thiện phản xạ, giảm cảm giác rung, nơ ron vận động và nhạy cảm với cảm giác đau cũng đã được ghi nhận.
Hiệu quả lâm sàng: Methylcobalamin được điều trị đường uống cho bệnh nhân bị bệnh thần kinh ngoại biên pha mạn tính và pha hỗn hợp, với liều 1500 mcg và 120 mcg ( nhóm liều tháp ) mỗi ngày chia làm 3 lần trong 4 tuần liên tiếp trong 1 nghiên cứu mù đôi, tỷ lệ cải thiện từ trung bình đến rõ rệt là 17,6% ( 6/34 bệnh nhân) với nhóm dùng liều 1500 mcg và 9,7% ( 3/31 bệnh nhân) ở nhóm dùng liều 120 mcg. Tỷ lệ cải thiện từ nhẹ đến rõ rệt là 64,7% ( 22/34 bệnh nhân) với nhóm dùng liều 1500 mcg và 41,9 % ( 13/31 bệnh nhân) ở nhóm dùng liều 120 mcg. Liều dùng 1500 mcg/ngày do vậy được xác định là có hiệu quả.
Trong 1 nghiên cứu mù đôi, có đôi chứng giả dược, mecobalamin và cobamanide được sử dụng đường uống cho bệnh nhân bệnh thần kinh ngoại biên với liều dùng 1500 mcg mỗi ngày’ trong 4 tuần liên tiếp. Tỷ lệ cải thiện bệnh thần kinh ngoại biên từ trung bình đến rõ rệt là 38,6% ( 17/44 bệnh nhân) sử dụng mecobalamin, và 22,2% ( 10/45 bệnh nhân) sử dụng cobamamide và 26,7% ( 12/45 bệnh nhân) sử dụng giả dược. Methylcobalamin đã được chứng minh có hiệu quả.
Sau khi uống, nồng độ đỉnh của Gabapentin trong huyết tương được ghi nhận trong vòng 2-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều ũống Gabapentin 300 mg dạng viên nén xấp xỉ 55%. Thức ăn không ảnh hưởng đến dược động học của Gabapentin. Các thông số bài tiết của Gabapentin không phụ thuộc liều dùng. Tuy nhiên hấp thu Gabapentin lại giảm khi tăng liều dùng. Sau khi uống liều 300 và 600 mg, sinh khả dụng tuyệt đối lần lượt là 57% và 42%. ở người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian bán thải của Gabapentin không phụ thuộc liều dùng và xấp xỉ 5-7 giờ.
Gabapentin không gắn kết với protein huyết thanh và có thể tích phân bố biểu kiến là 57,7 lít. Gabapentin chỉ được bài tiết qua thận. Gabapentin không được chuyển hóa qua các enzym gan. Ớ bệnh nhân người già có thay đổi chức năng thận liên quan đến tuổi, có sự giảm độ thanh thải Gabapentin huyết tương và tăng thời gian bán thải của Gabapentin.
Tỷ lệ đào thải Gabapentin cố định, độ thanh thải trong huyết tương và thanh thải thận tỷ lệ với độ thanh thải creatinin. Gabapentin được loại khỏi huyết tương bởi thẩm tách máu.
Methylcobalamin:
Điều trị liều đơn: Khi Methylcobalamin được điều trị đường uống cho bệnh nhân là nam giới tình nguyện khỏe mạnh với liều đơn 120 mcg và 1500 mcg, tổng nồng độ đỉnh của vitamin B12 trong huyết thanh ( viết tắt là BI2) đạt được tại 3 giờ sau cả 2 liều, và phụ thuộc vào liều dùng. Thời gian bán thải, sự tăng tổng nồng độ B12 huyết thanh và A AUC 120 12 giờ sau khi uổng được thể hiện trong bảng bên dưới. 40-80 % lượng tổng B12 tích lũy được bài tiết qua đường niệu 24 giờ sau khi uống và được bài tiết trong vòng 8 giờ đầu.
| Liều dùng | tmix ( glờ) | Cmax (
pg/mL) |
AC max
(pg/mL) |
AC max (%) | A AUC 120 (pg.giờ/mL) | tl/2 (giờ) |
| 120 mcg 1500 mcg | 2,8 ±0,2
3,6 ± 0,5 |
743± 47
972 ± 55 |
37 ± 15
255 ±51 |
54 ±24
36.0 ±7,9 |
168 ±58
2033 ±510 |
không có
12,5 |
Liều dùng lặp lại: Khi Methylcobalamin được điều trị đường uống cho bệnh nhân là nam giới tình nguyện khỏe mạnh với liều 1500 mcg mỗi ngày trong 12 tuần liên tiếp, có sự thay đổi tổng nồng độ vitamin B12 đến tận 4 tuần sau liều điều trị cuối cùng. Nồng độ trong huyết thanh tăng trong 4 tuần đầu tiên sau khi điều trị, đạt khoảng gấp đôi nồng độ khởi điểm. Sau đó có sự tăng dần nồng độ cho đến khi đạt nồng độ đỉnh, gấp khoảng 2,8 lần nồng độ khởi điểm sau liều dùng ở tuần thứ 12. Nồng độ trong huyết tương giảm sau liều cuối cùng ( sau 12 tuần), nhưng vẫn cao gấp 1,8 lần giá trị khởi đầu ở 4 tuần sau liều cuối cùng.
Neurogesic M được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Neurogesic M có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Neurogesic M có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16237-13
Pulse Pharmaceuticals Pvt. Ltd.
KH No. 400, 407 & 409, Karondi, Roorkeer, Uttarakhand Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.