X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-16237-13
  • (SĐK cũ: VN-16237-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 06/05/2022
Tên thuốc
  • Neurogesic M
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Gabapentin 300mg; Methylcobalamin 500mcg
Hàm lượng
  • 300mg;500mcg
Số quyết định
  • 13/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 18/01/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Y tế Cánh Cửa Việt
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 788/2B Nguyễn Kiệm, P.3, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Pulse Pharmaceuticals Pvt. Ltd.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: KH No. 400, 407 & 409, Karondi, Roorkeer, Uttarakhand
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Neurogesic M, Điều trị đau thần kinh, hỗ trợ động kinh cục bộ

24 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Pulse Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-16237-13
Nhà sản xuất Pulse Pharmaceuticals Pvt. Ltd.
Hoạt chất Gabapentin 300mg; Methylcobalamin 500mcg
Thành phần ,

Neurogesic M Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị động kinh, đau dây thần kinh, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Neurogesic M

Neurogesic M được chỉ định điều trị Đau do bệnh thần kinh; Động kinh ( bệnh nhân động kinh cục bộ có hoặc không kèm động kinh toàn bộ thứ phát); Đau dây thần kinh sau herpes.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Neurogesic M

Neurogesic M bao gồm những thành phần chính như là

300 mg Gabapentin và 500mcg Methylcobalamin .

Tá dược: Maize starch, Crosscarmellose sodium, PVP K-30, Isopropyl Alcohol, Ethyl cellulose, Talc, Magnesium Stearate, Colloidal Silicon Dioxide, HPMC E-Ỉ5, Dichloromethane, Titanium dioxide, PEG 6000, Color Sunset Yellow lake.

Hướng dẫn sử dụng Neurogesic M

 Neurogesic M cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Dùng theo đường uống.

Liều dùng

Động kinh ( bệnh nhân động kinh cuc bô có hoác khône kèm động kinh toàn bộ

Bênh nhân người lớn:

  • Liều khởi dầu 300 mg vào ngày đầu tiên, 300 mg X 2 lần vào ngày thứ 2 và 300 mg X 3 lần vào ngày thứ 3. Sau đó liều có thể giảm cho đến khi không chê hiệu quả được cơn động kinh. Liều duy trì: 0,9 – 1,2 g mỗi ngày.

Bênh nhân trẻ em 6-12 tuổi: Liều khởi đầu 10 mg/kg cân nặng vào ngày đầu tiên, 20 mg/kg cân nặng vào ngày thứ 2 và 25-35 mg/kg cân nặng vào ngày thứ 3. Liều duy trì 1200 mg mỗi ngày cho trẻ cân nặng 37-50 kg, 900 mg mỗi ngày cho trẻ cân nặng 26-36 kg.

Liều lớn nhất: 2,4 g mỗi ngày. Liều dùng hàng ngày nên được chia làm 3 liều uống bằng nhau và khoảng cách tối đa giữa các liều dùng là 12 giờ.

Đau dây thần kinh sau herpes:

Bênh nhân ngươi lởn đau dây thần kinh sau herpes:

  • Liệu pháp Gabapentin nên được khởi đầu như 1 liều đơn 300 mg vào ngày đầu tiên, 600 mg/ngày vào ngày thứ 2 ( chia đều làm 2 lần), và 900 mg/ngày vào ngày thứ 3 ( chia đều làm 3 lần). Sau đó liều dùng có thể tãng lên nếu cần để giảm đau, liều dùng hàng ngày có thể lên đến 1800 mg ( chia đều làm 3 lần).

Đau do bênh thần kinh:

Bênh nhân người lớn:

  • Điều chỉnh liều dùng thích hợp, liều lớn nhất có thể lên đến 1,8 g mỗi ngày ( chia đều làm 3 lần bằng nhau)

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

Liều dùng tùy thuộc vào mức độ suy thận:

Độ thanh thải creatinin:

  • 50-79 ml/phút: liều dùng 600-1200 mg mỗi ngày
  • 30-49 ml/phút: liều dùng 300-600 mg mỗi ngày
  • 15-29 ml/phút: liều dùng 150 mg mỗi ngày ( hoặc liều 300 mg/ngày dùng cách 1 ngày) hoặc liều dùng 300 mg mỗi ngày.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Neurogesic M

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • được chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với thuốc, người có thai và cho con bú, người nghiện rượu, u ác tính.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Neurogesic M

Neurodar, điều trị tổn thương não, suy giảm trí nhớ
Công dụng – chỉ định của Neurodar Neurodar được chỉ định điều trị cho bệnh nhân...
0₫

Trong quá trình sử dụng  Neurogesic M, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Gabapentin nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử tâm thần và suy thận. Liều dùng khuyên cáo nên giảm cho bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân đang thẩm tách máu. Phản ứng dương tính giả đã được báo cáo vói một số’ thí nghiệm với protein trong nước tiểu của bệnh nhân uống Gabapentin.
  • Mặc dù chưa có bằng chứng về các cơn động kinh bùng phát liên quan đến việc sử dụng Gabapentin, tuy nhiên sự ngừng đột ngột các thuốc chông co giật với các bệnh nhân động kinh có thể làm xuất hiện các cơn động kinh liên tục. Khi có đề nghị giảm liều, ngừng thuốc hoặc đổi thuốc, thì nên tiến hành thận trọng và theo dõi từ từ trong vòng 1 tuần. Nên theo dõi bệnh nhân sau khi ngừng liệu pháp Gabapentin.
  • Do thuốc có chứa Methylcobalamin, cần thận trọng sử dụng cho bệnh nhân nghi ngờ u ác tính.

Sử dụng Neurogesic M cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định.

Ảnh hưởng của Neurogesic M lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tránh lái xe và vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc này.

Tương tác, tương kỵ của Neurogesic M

  • Hấp thu Gabapentin từ đường tiêu hóa giảm khi sử dụng đồng thời với các kháng acid, do vậy không nên phôi hợp Gabapentin với các kháng acid. Cimetidin đã được báo cáo làm giảm độ thanh thải thận của Gabapentin nhưng nhà sản xuâì không khuyên cáo do ít gây ảnh hưởng trên lâm sàng. Tương tác thuốc có thể xảy ra khi phenytoin được sử dụng đồng thời với các thuốc an thần khác.

Tác dụng phụ của thuốc Neurogesic M

Trong quá trình sử dụng Neurogesic M thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Phần lớn các tác dụng có hại được báo cáo liên quan đến Gabapentin là lơ mơ, hoa mắt, mất điều hòa và mệt mỏi. Rung giật cầu mắt, run, chứng nhìn đôi, giảm thị lực, viêm hầu họng, mệt mỏi, đau khớp, dị cảm, ban xuất huyết, giảm bạch cầu, lo âu và nhiễm trùng đường niệu có thể xảy ra ít thường xuyên hơn. Hiếm khi viêm tụy, thay đổi các test chức năng gan, viêm mũi, lo lắng, đau cơ, đau đầu, buồn nôn và nôn được báo cáo.

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng quá liều Gabapentin thường là chóng mặt, nhìn đôi, nói nhíu lưỡi, buồn ngủ, ngủ lịm và tiêu chảy nhẹ. Điều trị quá liều bao gồm điều trị hỗ trợ.

Mặt khác sự giảm hấp thu Gabapentin ở liều cao có thể hạn chế sự hâp thu Gabapentin tại thời điểm quá liều, do vậy có thể giảm thiểu mức độ ngộ độc thuốc do dùng quá liều.

Mặc dù có thể loại bỏ Gabapentin bằng cách thẩm tách máu nhưng theo kinh nghiệm thường có thì không cần áp dụng đến phương pháp này.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cơ chế tác dụng:

Gabapentin ức chế phản xạ co cứng trong co giật do shock điện. cũng ức chế co giật rung gây ra bởi pentylenetetrazol. Hiệu quả của thuốc trên cả hai thử nghiệm này song song với acid valproic và để phân biệt cơ chế tác dụng của Gabapentin so với phenytoin và carbamazepine. Cơ chế chống co giật của Gabapentin vẫn chưa được biết rõ. Mặc dù Gabapentin có câu trúc tương tự chất dẫn truyền thần kinh GABA, nhưhg Gabapentin không giống GABA khi truyền xung điện đến các nơ ron thần kinh ở vùng cơ bản. Tác dụng của Gabapentin có thể thông qua sự gắn kết với alpha 2 delta subunits của điện thế được chặn bởi kênh calci và ức chế giải phóng glutamide trước và sau synape trong hệ thần kinh trung ương. cũng ổn định màng thần kinh bằng cách ức chế kênh ion calci, do vậy giảm thiểu các xung điện mạnh/bất thường.

Methylcobalamin là dạng coenzym có hoạt tính trên thần kinh của Vitamin B12 làm tăng tổng hợp bao mylein, hồi phục các neuron và giúp ngăn ngừa tiến triển các tổn thương thần kinh.

Trong 1 nghiên cứu 4 tháng, mù đôi, có kiểm chứng với bệnh nhân đái tháo đường type 1 và type 2 có bệnh thần kinh ngoại biên, 21 bệnh nhân được uống liều Methylcobalamin 500 mcg X 3 lần/ngày, trong khi 22 bệnh nhân sử dụng giả dược. Báo cáo cho thây có tiến triển đáng kể các triệu chứng về hệ thần kinh cơ thể và tự trị, so sánh với nhóm sử dụng giả dược.

Bệnh thần kinh do đái tháo đường: Uống liều Methylcobalamin 500 mcg X 3 lần/ngày trong 4 tháng cho thây bệnh nhân có cải thiện cảm giác nóng rát, tê, mất cảm giác và chuột rút. cải thiện phản xạ, giảm cảm giác rung, nơ ron vận động và nhạy cảm với cảm giác đau cũng đã được ghi nhận.

Hiệu quả lâm sàng: Methylcobalamin được điều trị đường uống cho bệnh nhân bị bệnh thần kinh ngoại biên pha mạn tính và pha hỗn hợp, với liều 1500 mcg và 120 mcg ( nhóm liều tháp ) mỗi ngày chia làm 3 lần trong 4 tuần liên tiếp trong 1 nghiên cứu mù đôi, tỷ lệ cải thiện từ trung bình đến rõ rệt là 17,6% ( 6/34 bệnh nhân) với nhóm dùng liều 1500 mcg và 9,7% ( 3/31 bệnh nhân) ở nhóm dùng liều 120 mcg. Tỷ lệ cải thiện từ nhẹ đến rõ rệt là 64,7% ( 22/34 bệnh nhân) với nhóm dùng liều 1500 mcg và 41,9 % ( 13/31 bệnh nhân) ở nhóm dùng liều 120 mcg. Liều dùng 1500 mcg/ngày do vậy được xác định là có hiệu quả.

Trong 1 nghiên cứu mù đôi, có đôi chứng giả dược, mecobalamin và cobamanide được sử dụng đường uống cho bệnh nhân bệnh thần kinh ngoại biên với liều dùng 1500 mcg mỗi ngày’ trong 4 tuần liên tiếp. Tỷ lệ cải thiện bệnh thần kinh ngoại biên từ trung bình đến rõ rệt là 38,6% ( 17/44 bệnh nhân) sử dụng mecobalamin, và 22,2% ( 10/45 bệnh nhân) sử dụng cobamamide và 26,7% ( 12/45 bệnh nhân) sử dụng giả dược. Methylcobalamin đã được chứng minh có hiệu quả.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, nồng độ đỉnh của Gabapentin trong huyết tương được ghi nhận trong vòng 2-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều ũống Gabapentin 300 mg dạng viên nén xấp xỉ 55%. Thức ăn không ảnh hưởng đến dược động học của Gabapentin. Các thông số bài tiết của Gabapentin không phụ thuộc liều dùng. Tuy nhiên hấp thu Gabapentin lại giảm khi tăng liều dùng. Sau khi uống liều 300 và 600 mg, sinh khả dụng tuyệt đối lần lượt là 57% và 42%. ở người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian bán thải của Gabapentin không phụ thuộc liều dùng và xấp xỉ 5-7 giờ.

Gabapentin không gắn kết với protein huyết thanh và có thể tích phân bố biểu kiến là 57,7 lít. Gabapentin chỉ được bài tiết qua thận. Gabapentin không được chuyển hóa qua các enzym gan. Ớ bệnh nhân người già có thay đổi chức năng thận liên quan đến tuổi, có sự giảm độ thanh thải Gabapentin huyết tương và tăng thời gian bán thải của Gabapentin.

Tỷ lệ đào thải Gabapentin cố định, độ thanh thải trong huyết tương và thanh thải thận tỷ lệ với độ thanh thải creatinin. Gabapentin được loại khỏi huyết tương bởi thẩm tách máu.

Methylcobalamin:

Điều trị liều đơn: Khi Methylcobalamin được điều trị đường uống cho bệnh nhân là nam giới tình nguyện khỏe mạnh với liều đơn 120 mcg và 1500 mcg, tổng nồng độ đỉnh của vitamin B12 trong huyết thanh ( viết tắt là BI2) đạt được tại 3 giờ sau cả 2 liều, và phụ thuộc vào liều dùng. Thời gian bán thải, sự tăng tổng nồng độ B12 huyết thanh và A AUC 120 12 giờ sau khi uổng được thể hiện trong bảng bên dưới. 40-80 % lượng tổng B12 tích lũy được bài tiết qua đường niệu 24 giờ sau khi uống và được bài tiết trong vòng 8 giờ đầu.

Liều dùng tmix ( glờ) Cmax (

pg/mL)

AC max

(pg/mL)

AC max (%) A AUC 120 (pg.giờ/mL) tl/2 (giờ)
120 mcg 1500 mcg 2,8 ±0,2

3,6 ± 0,5

743± 47

972 ± 55

37 ± 15

255 ±51

54 ±24

36.0 ±7,9

168 ±58

2033 ±510

không có

12,5

Liều dùng lặp lại: Khi Methylcobalamin được điều trị đường uống cho bệnh nhân là nam giới tình nguyện khỏe mạnh với liều 1500 mcg mỗi ngày trong 12 tuần liên tiếp, có sự thay đổi tổng nồng độ vitamin B12 đến tận 4 tuần sau liều điều trị cuối cùng. Nồng độ trong huyết thanh tăng trong 4 tuần đầu tiên sau khi điều trị, đạt khoảng gấp đôi nồng độ khởi điểm. Sau đó có sự tăng dần nồng độ cho đến khi đạt nồng độ đỉnh, gấp khoảng 2,8 lần nồng độ khởi điểm sau liều dùng ở tuần thứ 12. Nồng độ trong huyết tương giảm sau liều cuối cùng ( sau 12 tuần), nhưng vẫn cao gấp 1,8 lần giá trị khởi đầu ở 4 tuần sau liều cuối cùng.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Neurogesic M

  • Không nên dùng  Neurogesic M quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Neurogesic M

Neurogesic M được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Neurogesic M tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Neurogesic M

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Neurogesic M mua ở đâu

Neurogesic M có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Neurogesic M giá bao nhiêu

Neurogesic M có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-16237-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Pulse Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

KH No. 400, 407 & 409, Karondi, Roorkeer, Uttarakhand Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)