Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-18297-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM |
| Hoạt chất | Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 250 mg |
| Thành phần | Cephalexin |
Thuốc Opxil 250mg được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản có bội nhiễm. Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan,…
Thuốc Opxil 250mg được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản có bội nhiễm. Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan, viêm họng. Viêm đường tiết niệu: viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát. Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa. Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương. Bệnh lậu. Điều trị dự phòng thay penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị răng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Opxil 250mg bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nang có chứa:
Hoạt chất: Cephalexin monohydrat tương đương 250 mg Cephalexin.
Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat.
Opxil 250mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Người lớn: 250 – 500 mg/lần, cách 6 giờ uống một lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều dùng có thể lên đến 4 g/ngày.
Trẻ em: 25 – 80 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2-3 lần uống.
Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ.
Lưu ý: thời gian điểu trị nên kéo dài ít nhất từ7 đến 10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính nên điều trị 2 tuần (1g/lần, ngày uống 2 lần).
-Điều chỉnh liều†rong trường hợp suy thận:
| Độ thanh thải Creatinin | Creatinin huyết thanh | Liều duy trì tối đa |
| > 50 | < 132 | 10×4 lần/24 giờ |
| 49-20 | 133-295 | 1gx 3lần 24 giờ |
| 19-10 | 296 – 470 | 500mgx 3 lần/24 giờ |
| <10 | >471 | 250mg x 2 lần/24 giờ |
– Điều trị bệnh lậu:
+ Nam: Liều duy nhất 3g Cephalexin va 1g Probenecid.
+ Nữ: Liều duy nhất 2g Cephalexin và 0,5g Probenecid.
Thuốc Opxil 250mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:
– Cephalexin thutng được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh đị ứng với penicillin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.
-Sử dụng cephalexin lâu dài có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.
-Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng kháng sinh phổ rộng vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chay nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.
-Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận, phải giảm liều cho thích hợp.
-Ở người bệnh dùng cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dich Benedict, dung dịch Fehling hay Clinitest, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.
– Có thông báo cephalexin gây dương tính giả thử nghiệm Combs.
-Gephalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiểm, cho kết quả cao giả tạo, tuy nhiên mức tăng không có ý nghĩa trong lâm sàng.
Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên, chỉ nền dùng cephalexin khi thật cần thiết.
Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Tuy nhiên, nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian người mẹ dùng cephalexin.
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
– Dùng cephalexin liểu cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (furosemid, acid ethacrynic, piretanid) có thể gây độc tính thận nhiều hơn.
– Đã có vài thông báo về cephalexin làm giảm tác dụng của estrogen trong thuốc uống tránh thai.
– Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.
– Probenecid làm tăng nổng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin.
Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 – 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.
~ Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn.
~ Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa, tăng transaminase gan có hồi phục.
~ Hiếm gặp: đau đầu, chóng mặt, phân ứng phan vệ, mệt mỏi; giảm bạch cẩu trung tính, giảm tiểu cầu; rối loạn tiêu hoá, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc; hội chứng Stevens – Johnson, hổng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù Quincke; viêm gan, vàng da ứ mật, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
–Quá liều: quá liểu cấp tính phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.
– Xử trí:
+ Cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
+ Không cần rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5- 10 lần liều bình thường.
+ Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu nhưng thường không cần thiết.
+ Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa đạ dày. Gần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Opxil 250mg:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Opxil 250mg một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
– Cephalexin 14 kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1 có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cephalexin có hoạt tính đối với nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Cephalexin bền vững với tác động của penicillinase cla Staphylococcus do đó kháng lại các chủng Staphylococcus aureus không nhạy cảm với penicillin (hay ampicillin) do có khả năng sản xuất enzym penicillinase. Cephalexin cũng có hoạt tính lên đa số các £.Cofi để kháng ampicillin.
Phổ kháng khuẩn:
+ Vị khuẩn gram dương: S. Aureus, S. Epidermidis, Streptococci, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, mét vai chung Enterococci.
+ Vi khuẩn gram âm: Moraxella calarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mibrabilis, Salmonella, Shigella, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, Enterobacter spp.
Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hoá và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 mcg/ml sau 1 giờ với liều tương ứng 250 mg và 500 mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Khoảng 15% liều cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán hủy trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thưởng là 0,5 – 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể nhưng lượng trong dịch não tửy không đáng kể. Cephalaxin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hoá. Thuốc được đào thải với nồng độ cao qua nước tiểu.Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Opxil 250mg
Khi sử dụng Opxil 250mg, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Opxil 250mg, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Opxil 250mg có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Opxil 250mg một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Opxil 250mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Opxil 250mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18297-13..
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.
Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.